Sorting by

×
Skip to main content

Tác giả: Biên Tập Viên

Giấy chứng nhận quyền tác giả bị mất thì đăng ký cấp lại như thế nào?

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là tài sản có giá trị pháp lý quan trọng đối với tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả. Tuy nhiên trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất thì thủ tục xin cấp lại sẽ như thế nào? Hãy theo dõi bài viết “Giấy chứng nhận quyền tác giả bị mất thì đăng ký cấp lại như thế nào?” của VCD dưới đây.

1. Quy định về Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành: quyền tác giả là quyền của tổ chức cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Như vậy quyền tác giả là bản quyền hoặc độc quyền của một tác giả cho tác phẩm của chính mình. Để bảo hộ quyền tác giả cần đăng ký quyền tác giả hay còn gọi là bảo hộ bản quyền tác giả, việc này được thể hiện thông qua Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

Theo đó, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là văn bản do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả. Giấy chứng nhận quyền tác giả bao gồm các nội dung sau:

  • Tên tác phẩm.
  • Loại hình tác phẩm.
  • Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Số và ngày cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả.
Giấy chứng nhận quyền tác giả bị mất thì đăng ký cấp lại như thế nào?

2. Giấy chứng nhận quyền tác giả bị mất thì đăng ký cấp lại như thế nào?

Căn cứ theo quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDV năm 2022 có hướng dẫn về thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền tác giả như sau:

Cục Bản quyền tác giả cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong trường hợp giấy chứng nhận quyền tác giả bị mất hoặc rách nát.

Theo đó, khi có yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, các chủ thể có thể đến:

  • Cục Bản quyền tác giả,
  • Đại diện Phòng đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh,
  • Đại diện Phòng đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Đà Nẵng.

Ngoài ra, các chủ thể này có thể lựa chọn nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến các địa chỉ trên hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thành phần hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm:

  • Đơn xin đổi/cấp lại GCN đăng ký quyền tác giả;
  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả;
  • Bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả: 02 bản;
  • Giấy giới thiệu của tổ chức được uỷ quyền cho cá nhân
  • Đối với người nộp đơn là người thụ hưởng quyền của người khác do được thừa kế/chuyển giao thì cần có tài liệu chứng minh quyền nộp đơn;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả. (Với tác phẩm đồng tác giả);
  • Văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu. (Với trường hợp quyền tác giả thuộc sở hữu chung).

Mức phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền tác giả:

  • Mức phí: 50.000 đồng/Giấy chứng nhận áp dụng cho các loại tác phẩm sau:
  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình, và các tác phẩm khác

được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự (gọi chung là tác phẩm viết).

  • Bài giảng, bài phát biểu và các bài nói khác.
  • Tác phẩm báo chí.
  • Tác phẩm nhiếp ảnh.
  • Mức phí: 150.000 đồng/Giấy chứng nhận đối với các loại tác phẩm:
  • Tác phẩm kiến trúc.
  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, và bản vẽ liên quan đến địa hình cùng công trình khoa học.
  • Mức phí : 200.000 đồng/Giấy chứng nhận dành cho các loại hình tác phẩm:
  • Tác phẩm tạo hình.
  • Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
  • Mức phí: 250.000 đồng/Giấy chứng nhận cho các loại tác phẩm:
  • Tác phẩm điện ảnh.
  • Tác phẩm sân khấu được lưu trữ trên băng hoặc đĩa.
  • Phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính là 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.

Việc yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận quyền tác giả là cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu tác phẩm, đồng thời giúp tránh những rủi ro pháp lý trong các giao dịch liên quan đến tác phẩm. Điều này không chỉ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ mà còn tăng cường sự tin tưởng của các bên liên quan trong việc sử dụng tác phẩm.

Để quá trình cấp lại Giấy chứng nhận diễn ra thuận lợi, chủ sở hữu cần tuân thủ đúng các quy định pháp luật, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác, cũng như theo dõi sát sao quá trình xử lý hồ sơ. Bất kỳ thiếu sót nào trong hồ sơ có thể khiến quá trình này bị chậm trễ hoặc gặp phải các vấn đề pháp lý không mong muốn. VCD luôn sẵn sàng hỗ trợ trong mọi giai đoạn của quá trình đăng ký quyền tác giả. Từ việc tư vấn thủ tục, hoàn thiện hồ sơ đến theo dõi tiến trình xử lý, VCD sẽ đồng hành cùng khách hàng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng được bảo vệ một cách tốt nhất.

Trên đây là bài viết “Giấy chứng nhận quyền tác giả bị mất thì đăng ký cấp lại như thế nào?

mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Nếu tác giả qua đời trước khi đăng ký quyền tác giả thì người thừa kế có thể đăng ký không?

Trong bối cảnh tài sản trí tuệ ngày càng trở nên quan trọng trong đời sống kinh tế và văn hóa, việc bảo vệ quyền lợi của tác giả và người thừa kế của họ là một yếu tố thiết yếu. Một câu hỏi khiến nhiều người quan tâm là: “Nếu tác giả qua đời trước khi hoàn tất việc đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, liệu người thừa kế có được thực hiện đăng ký không?”. Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Căn cứ pháp lý đăng ký quyền tác giả sau khi tác giả qua đời cho người thừa kế.

Theo quy định tại Điều 105 của Bộ Luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm cả quyền tài sản. Quyền tài sản được định nghĩa là những quyền có giá trị bằng tiền, bao gồm quyền tài sản liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác. Do đó, quyền tác giả (một loại quyền sở hữu trí tuệ) cũng được xem là tài sản. Điều 612 ghi rõ:

“Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người đã mất, cũng như phần tài sản của họ trong tài sản chung với người khác.”

Theo đó, quyền tác giả của người đã mất được coi là di sản. Những người thừa kế quyền tác giả sẽ phụ thuộc vào việc có di chúc hay không. Nếu không có di chúc, những người thừa kế sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã mất.”

Trong trường hợp này, di sản thừa kế sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Các cá nhân này có quyền ngang nhau đối với quyền tác giả. Nếu chỉ muốn một người thừa kế, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất có thể thỏa thuận để phân chia di sản thừa kế. Thủ tục thừa kế trong trường hợp này cũng thực hiện tương tự như đối với các tài sản khác, không có sự khác biệt đặc thù.

Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành quy định quyền sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sáng chế, nhãn hiệu là quyền tài sản có thể được thừa kế. Điều 37 Luật Sở hữu trí tuệ quy định rằng quyền tài sản liên quan đến sở hữu trí tuệ có thể được thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Do đó, nếu tác giả qua đời trước khi đăng ký sở hữu trí tuệ, người thừa kế hợp pháp có thể tiếp tục thực hiện việc đăng ký để bsro vệ tài sản trí tuệ.

Điều 50 Luật sở hữu trí tuệ quy định rằng việc đăng ký quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tác giả có thể được thực hiện bởi người thừa kế của tác giả. Điều này cho phép người thừa kế tiếp quản quyền tài sản của tác giả và thực hiện đăng ký bảo hộ để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp đối với tác phẩm.

Căn cứ theo Điều 20 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành quy định thì người thừa kế sẽ được thừa kế các quyền tác giả như sau:

  • Quyền nhân thân: công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm (các quyền nhân thân còn lại gắn liền với tác giả nên không thể thừa kế).
  • Quyền tài sản được quy định cụ thể tại Điều 20.
  • Người thừa kế chỉ được thực hiện các quyền tác giả được thừa kế trong thời hạn bảo hộ tác giả còn lại.
Nếu tác giả qua đời trước khi đăng ký quyền tác giả thì người thừa kế có thể đăng ký không?

2. Cách thực hiện đăng ký quyền tác giả khi tác giả qua đời cho người thừa kế.

Khi tác giả qua đời, quyền sở hữu trí tuệ của tác giả đặc biệt là quyền tài sản có thể được thừa kế và đăng ký bởi người thừa kế. Tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng tài sản của cá nhân bao gồm quyền tài sản liên quan đến sở hữu trí tuệ có thể được thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Quyền tài sản này bao gồm quyền khai thác lợi ích kinh tế từ tài sản trí tuệ và do đó người thừa kế có thể đăng ký để bảo hộ tài sản này khi tác giả qua đời.

Người thừa kế muốn đăng ký quyền tác giả trong trường hợp tác giả đã qua đời cần thực hiện các bước sau:

  • Xác định tư cách người thừa kế hợp pháp: Người thừa kế cần phải tiến hành xác minh và chứng minh quyền thừa kế của mình, bao gồm việc cung cấp di chúc (nếu có) hoặc các tài liệu pháp lý khác để chứng minh mối quan hệ thừa kế theo quy định của pháp luật.
  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký: Người thừa kế cần thu thập đầy đủ hồ sơ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm các giấy tờ như giấy chứng tử của tác giả, các tài liệu chứng minh quyền sở hữu trí tuệ của tác giả, cùng với các tài liệu liên quan đến tác phẩm hoặc sáng chế mà tác giả đã tạo ra.
  • Nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ: Hồ sơ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ phải được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ để được xem xét và phê duyệt. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện thẩm định và xác nhận quyền sở hữu trí tuệ của người thừa kế.

Trên đây là bài viết “Nếu tác giả qua đời trước khi đăng ký quyền tác giả thì người thừa kế có thể đăng ký không?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Getting started with:Ledger Live application:on your computer



Understanding Ledger Continuity Narrative in Blockchain


Ledger continuity narrative

Ledger continuity narrative

To grasp the concept of ledger continuity in blockchain, focus on the links that tie each block to its predecessor. Each block not only contains transaction data but also a cryptographic hash of the previous block. This structure forms an unbreakable chain, ensuring that any alteration in one block affects all subsequent blocks, thereby preserving the integrity of the entire ledger.

Recognize the role of consensus mechanisms in maintaining ledger continuity. Protocols such as Proof of Work or Proof of Stake ensure that all participants agree on the state of the ledger, further securing the network against unauthorized changes. These mechanisms incentivize honest behavior and prevent malicious attempts to manipulate the data, creating a trustworthy environment for all users.

Understanding the narrative of ledger continuity also encompasses the importance of each transaction’s timestamp. Each entry in the blockchain carries a time reference that contributes to chronological accuracy. By analyzing these timestamps, users can trace the sequence of events, reinforcing transparency and accountability in transactions.

Consider how this continuity affects various applications. Smart contracts, for instance, rely on the permanence of ledger entries to execute agreements autonomously. Industries such as finance, supply chain, and healthcare benefit from this feature, as it allows for real-time tracking and verification of transactions, effectively reducing fraud and errors.

Exploring the Role of Immutable Transactions in Blockchain Stability

Immutable transactions enhance blockchain stability by preventing unauthorized changes. Each transaction, once confirmed, becomes a permanent part of the blockchain. This permanence introduces accountability; participants can trust that transaction records are accurate and untampered.

Smart contract integration showcases another advantage of immutability. Once deployed, these contracts operate autonomously, executing predefined actions only. This minimizes human error and ensures predictable outcomes. For instance, in supply chain management, stakeholders can monitor product movement in real-time through immutable records, fostering transparency and confidence.

The use of cryptographic hashes further strengthens transaction integrity. Each block contains a hash of the previous block, linking them in a chain. Altering any block invalidates all subsequent ones, deterring malicious attempts to modify transaction data. This feature cultivates trust among users, as they can independently verify the accuracy of records.

Moreover, the consensus mechanisms employed in blockchain networks, such as Proof of Work or Proof of Stake, work in tandem with immutability. These mechanisms ensure that a majority of participants agree on the validity of transactions before they are added to the blockchain. This collective validation reinforces stability, as reaching consensus requires a significant amount of computational effort or economic stake, making fraudulent behavior costly.

In practice, industries leveraging blockchain technology, like finance and healthcare, benefit significantly from this stability. Immutable transactions facilitate audits and regulatory compliance by providing transparent, tamper-proof records. As a result, organizations can confidently share information without fear of data manipulation.

In conclusion, immutable transactions play a pivotal role in optimizing blockchain stability, ensuring trust, transparency, and a secure way to manage digital interactions. Adopting this characteristic in various applications can lead to more resilient and reliable systems in the long run.

How Consensus Mechanisms Ensure Continuous Ledger Integrity

Consensus mechanisms play a pivotal role in maintaining ledger integrity across blockchain networks. They achieve this by establishing rules for how transactions are validated and added to the blockchain. These mechanisms eliminate the risk of double-spending and ensure all participants agree on a single version of the truth.

Proof of Work (PoW) and Proof of Stake (PoS) are among the most commonly used consensus algorithms. PoW relies on computational power to solve complex mathematical problems, making it energy-intensive but secure. Miners compete to validate blocks, and this competition adds a layer of security against attacks. Each block added to the chain links back to previous blocks through cryptographic hashes, reinforcing integrity.

On the other hand, PoS selects validators based on the number of coins they hold and are willing to “stake” as collateral. This method not only reduces energy consumption but also incentivizes participants to act honestly. If a validator attempts to cheat the system, they risk losing their stake, which encourages adherence to the protocol.

Delegated Proof of Stake (DPoS) offers another variation. In DPoS, users elect a limited number of delegates to validate transactions on their behalf. This system speeds up transaction processing and lowers the likelihood of centralization while still ensuring that the majority of stakeholders have a voice in maintaining ledger integrity.

Forks, both soft and hard, are mechanisms utilized to address disagreements within the network. A soft fork allows for backward compatibility, enabling nodes to remain aligned while introducing new features. A hard fork creates a divergence, resulting in two separate blockchains when a significant change occurs. These forks can be crucial in resolving conflicts, reinforcing the importance of consensus mechanisms in maintaining a coherent ledger.

Regular audits and checks also enhance ledger integrity. Implementing tools for monitoring consensus processes ensures compliance with protocol rules. Transparency fosters community trust, which is fundamental for the long-term sustainability of any blockchain network.

In conclusion, consensus mechanisms are vital for ensuring continuous ledger integrity. They provide security, facilitate agreement among participants, and incorporate strategies for addressing disputes, thereby solidifying the trustworthiness of blockchain technology.

The Impact of Forks on Ledger Continuity and Data Consistency

Forks in blockchain systems significantly influence ledger continuity and data consistency. Understanding the mechanisms behind forks empowers participants to navigate potential challenges effectively.

Hard forks, for instance, create separate networks, resulting in two distinct versions of the blockchain. This division can lead to discrepancies in transaction history and balances. Users should ensure alignment with the appropriate network to maintain accurate records. Regularly updating software and following official announcements from developers can help mitigate confusion during these transitions.

Soft forks, being backward-compatible, typically do not disrupt existing ledger continuity, but they can still introduce inconsistencies if participants do not upgrade their nodes. Encourage timely updates within your network to preserve data integrity and minimize potential discrepancies.

The impact of forks on consensus mechanisms further complicates the situation. In the event of a contentious fork, the community may split, leading to differing consensus rules. Stakeholders should stay informed about community decisions and consensus protocols to maintain data consistency across transactions.

To prepare for potential forks, implement robust backup strategies and keep comprehensive records. This proactive approach aids in resolving discrepancies should a fork occur, ensuring that transaction histories remain intact and verifiable.

Ultimately, understanding the implications of forks allows users to preserve ledger continuity and data consistency. By staying informed and proactive, participants can navigate the complexities of blockchain forks with confidence.

Analyzing the Significance of Node Synchronization in Ledger Continuity

Ensure all nodes maintain an accurate and real-time view of the blockchain ledger. Effective synchronization minimizes discrepancies, which can lead to forks. Implement consensus algorithms such as Proof of Work or Proof of Stake to enhance synchronization and agreement among nodes.

Regularly updated software across nodes can prevent version mismatches, ensuring data consistency. Nodes should also monitor network latency; reducing this factor improves the speed of synchronization, maintaining ledger integrity.

Incorporate mechanisms like heartbeat messages to facilitate continuous communication among nodes. This approach helps in identifying lagging nodes early, allowing quick resolution of synchronization issues before they affect ledger continuity.

Establish a rigorous validation process for incoming blocks. This reduces the risk of accepting invalid transactions, supporting a cohesive ledger across the network. Use cryptographic techniques to secure data and detect inconsistencies swiftly.

Educate node operators on best practices for maintenance and updates. Understanding the importance of timely upgrades can lead to more robust network performance and improved ledger continuity. Consider automated update protocols to streamline this process.

Lastly, foster a collaborative environment within the network. Sharing insights and strategies among node operators can lead to more effective synchronization practices, ultimately strengthening ledger reliability.

Practical Strategies for Maintaining Ledger Minutiae Across Networks

Practical Strategies for Maintaining Ledger Minutiae Across Networks

Establish clear protocols for data validation to ensure accuracy across different nodes. This involves implementing multi-signature transactions where multiple parties must approve a change on the ledger.

Utilize timestamping for each transaction entry. This allows you to track when changes occurred, providing a clear audit trail. Synchronizing timestamps across networks prevents discrepancies.

  • Employ consistency checks to validate the accuracy of data across various nodes.
  • Incorporate periodic reconciliations among network participants to identify and correct any anomalies.

Develop robust API frameworks to facilitate seamless communication between different systems. This enables more straightforward integration and enhances data sharing, ensuring that all parties access the most recent ledger information.

  1. Integrate monitoring tools to track ledger updates in real-time.
  2. Utilize logging mechanisms to record all transactions and changes for future reference.
  3. Encourage regular software updates and security patches to maintain integrity and safeguard against vulnerabilities.

Consider decentralized identity solutions to manage permissions and validate user access, ensuring that only authorized users can modify ledger entries. This limits the risk of unauthorized changes.

Regularly conduct training sessions for users to familiarize them with processes and updates regarding ledger management. An informed team contributes to maintaining accuracy and reliability.

Establish a feedback loop for continuous improvement in transaction processes. Encourage participants to share insights and experiences to refine strategies for maintaining ledger minutiae.

Addressing Common Challenges in Achieving Ledger Continuity

Addressing Common Challenges in Achieving Ledger Continuity

Implement layered security measures such as multi-signature wallets to protect your blockchain assets. This practice increases the number of approvals required for transactions, thereby safeguarding against unauthorized access.

Regularly monitor the network’s performance. Utilizing monitoring tools helps identify any disruptions that can affect ledger continuity. This proactive approach ensures quick responses to potential issues.

Backup your ledger data frequently. Store these backups in multiple secure locations to prevent data loss during unexpected failures. General guides include a ledger wallet storage system, which provides an effective way to manage and secure your backups.

Ensure you keep the software updated. Regular updates not only enhance functionality but also patch security vulnerabilities that can lead to ledger discrepancies.

Engage with the community for support and knowledge sharing. Participating in forums can provide insights into best practices and solutions to common problems encountered in maintaining ledger continuity.

Finally, create a detailed incident response plan. This should outline steps to take in case of discrepancies or failures, ensuring a structured approach to resolving issues while maintaining ledger integrity.

Q&A:

What is ledger continuity in blockchain?

Ledger continuity refers to the consistent and uninterrupted recording of transactions within a blockchain system. Each transaction is linked to the previous one, forming a chain of blocks. This ensures that all data is accurate, secure, and available for verification by any participant in the network. It plays a significant role in maintaining the integrity of the blockchain by preventing any alterations or manipulations of past records.

How does ledger continuity affect data security in blockchain?

Ledger continuity enhances data security by ensuring that each block contains a cryptographic hash of the previous block. This forms an immutable link across the chain, meaning any attempt to alter a previous block would require modifying all subsequent blocks. Such a change is highly difficult due to the distributed nature of blockchain, where multiple copies of the ledger are maintained across different nodes. Thus, continuity acts as a safeguard against unauthorized changes and enhances trust in the system.

What are the implications of ledger continuity for transaction verification?

Transaction verification in a blockchain system relies heavily on ledger continuity. Each transaction can be tracked back through the chain to its origin, allowing participants to confirm its validity easily. This traceability builds confidence among users and reduces the risk of fraud. Moreover, since each block contains a record of multiple transactions, the verification process can be completed efficiently by consensus mechanisms, saving time and resources.

Can ledger continuity be disrupted, and what are the consequences?

Ledger continuity can be disrupted due to network attacks, software bugs, or human errors, leading to potential issues such as data corruption or loss of transaction history. If continuity is compromised, it may create discrepancies in the ledger, causing distrust among users and possibly resulting in financial losses. To mitigate such risks, blockchain networks implement strict validation protocols, regular audits, and redundancy measures to ensure that the ledger remains intact and reliable over time.

How does ledger continuity influence the scalability of blockchain systems?

Ledger continuity can present challenges to scalability in blockchain systems. As the number of transactions increases, maintaining continuity while ensuring efficient processing becomes more complex. Solutions like sharding or layer-2 scaling techniques are introduced to help address these issues. By creating additional layers or segments, these methods aim to keep the foundational ledger intact while enabling a higher transaction throughput, thus fostering growth without sacrificing data integrity.

What is the Ledger Continuity Narrative in Blockchain?

The Ledger Continuity Narrative refers to the way transactions and data are recorded, stored, and maintained in a blockchain system. It highlights the importance of a consistent and sequential record of actions that have taken place on the blockchain. This narrative ensures that every transaction is traceable and verifiable, providing a permanent history that cannot be altered. By establishing a clear chain of events, this framework supports the integrity of the entire system, making it reliable for users and other stakeholders.

How does Ledger Continuity affect the security of blockchain systems?

Ledger Continuity significantly enhances the security of blockchain systems by ensuring that all transactions are recorded in a chronological manner. Each block in the blockchain contains a unique cryptographic hash of the previous block, creating a secure link between them. This chain of blocks makes it extremely difficult for malicious actors to alter any part of the transaction history without being detected. If a change were attempted, the hash of that block would be different, indicating tampering. This feature safeguards the blockchain against fraud and maintains the transparency and trustworthiness that users expect from such systems.

Reviews

Olivia Miller

Blockchain operates on a foundation where ledger continuity plays a pivotal role. This narrative isn’t just about maintaining a record of transactions; it reflects a socio-economic fabric woven from trust, accountability, and technological advancement. Each block signifies a crucial decision, a moment captured in time, creating an interconnected web of ownership and history. As various participants interact, this continuity solidifies relationships and enforces a collective memory. It’s fascinating how the integrity of each entry can bolster confidence, ensuring seamless exchanges without intermediaries. The implications ripple through industries, hinting at a future where transparency reigns, and historical data can be scrutinized with accuracy. The importance of meticulously preserving this timeline cannot be overstated; it’s not just numbers on a screen but experiences, agreements, and commitments that matter. Each update carries weight, allowing stakeholders to traverse actions and motivations that underpin financial ecosystems. Understanding this continuity allows us to grasp how decentralized systems can challenge traditional frameworks, instilling a sense of security among its users. Each transaction matters, weaving a narrative of trust that transcends geographical boundaries. The interplay of technology and human interaction continues to shape how we perceive ownership and authenticity in this new paradigm.

Emma Williams

I find the concept of ledger continuity quite interesting as it reflects a methodical approach to recording transactions. It’s like keeping a detailed diary where each entry builds on the last, ensuring everything is accounted for. This structured way helps in tracing back through records, making it easier to resolve any discrepancies. It’s a fascinating blend of technology and accountability that can enhance trust in various applications. I appreciate how clear tracking can provide a stronger foundation for future interactions.

Wildflower

Wow, I must say, this topic really piqued my interest! The exploration of continuity within ledger narratives showcases just how interconnected everything is in the blockchain. It’s fascinating how each transaction tells a story and contributes to the larger narrative. I appreciate the detailed breakdown of how these connections influence trust and transparency. Your insights into maintaining consistency between transactions provide a refreshing perspective. It’s exciting to see how understanding these aspects can lead to richer conversations about the future of blockchain technology. Keep it up!

OceanWave

As I immerse myself in this topic, I can’t help but wonder how each of you perceives the delicate balance between transparency and trust within this innovative framework. Could our shared understanding of continuity lead to a stronger bond within the community? Am I alone in believing that the heart of this technology lies in the connections we forge? What do you think?

Isabella

In a world where stories intertwine with technology, the concept of continuity within blockchain beckons like a melancholic tune on a rainy afternoon. Each transaction whispers of trust, yet the fragility beneath this veneer is palpable. One can’t help but ponder the irony: a system designed for permanence, yet exposed to human error and fleeting intentions. Here lies a paradox—while each block stands proud in the digital ledger, connections to the past can falter. The narrative woven through these chains reveals not just a path of data, but a reflection of collective hopes and fears, aspirations tainted by the shadows of exploitation. How peculiar it is that in our quest for transparency, we often overlook the stories behind these codes. The pulse of progress may beat strong, but all it takes is one disruption to unravel the delicate threads of our digital fabric. Perhaps this is the bittersweet essence of our time—a relentless march forward, haunted by echoes of fragility.


Đăng ký bảo hộ quyền tác giả cho các ứng dụng (App) như thế nào?

Trong thời đại công nghệ số ngày nay, các ứng dụng (App) đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của con người, từ việc mua sắm, thanh toán, cho đến giải trí và giáo dục. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành ứng dụng, việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của những tác giả sáng tạo ra các phần mềm này cũng ngày càng trở nên quan trọng. Đăng ký bảo hộ quyền tác giả cho các ứng dụng không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức sản xuất và phát triển App, mà còn khuyến khích sự đổi mới và sáng tạo trong ngành công nghệ. Vậy đăng ký bản quyền cho App như thế nào? Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

1. Bản quyền App là gì?

App viết tắt của từ application dịch ra tiếng Việt là ứng dụng. Đây là một loại chương trình giúp các thiết bị như máy tính, điện thoại di động hoạt động và trực tiếp thực hiện một công việc theo mục đích của người sử dụng. Ví dụ các App như mua sắm, thanh toán, giải trí, game,…

Bản quyền hay còn gọi là quyền tác giả là một thuật ngữ của lĩnh vực Sở hữu trí tuệ. Bản quyền là quyền của tổ chức cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo hoặc sở hữu. Các cá nhân, tổ chức nắm giữ bản quyền được quyền sở dụng cũng như khai thác các lợi ích liên quan đến tác phẩm. Do đó, pháp luật bảo hộ các quyền cơ bản của họ đối với tác phẩm.

Bản quyền ứng dụng (App) được hiểu là việc cá nhân, tổ chức sáng tạo ra hoặc sở hữu hợp pháp đăng ký bản quyền để pháp luật bảo hộ các quyền của họ đối với App đó.

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là 1-anh-lien-quan-den-chu-de-359_Dang-ky-bao-ho-quyen-tac-gia-cho-cac-ung-dung-App-nhu-the-nao__.png

2. Đăng ký bản quyền cho các ứng dụng (App) như thế nào.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành quy định: Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

Như vậy, theo quy định của pháp luật việc đăng ký bản quyền cho App không phải tuân thủ bắt buộc. Ứng dụng này sẽ được tự động bảo hộ khi nó được sáng tạo ra và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định. Tuy nhiên để chủ động bảo vệ tài sản của mình trong trường hợp có tranh chấp xảy ra các tác giả, chủ sở hữu của App nên tiến hành đăng ký bản quyền cho App là căn cứ chứng minh hợp pháp.

Đăng ký bản quyền App bằng cách đăng ký quyền tác giả với mục đích nhằm xác nhận quyền sở hữu đối với tác phẩm được đăng ký nhằm tạo ra cơ sở pháp lý đảm bảo cho quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu của App.

Theo Điều 22 của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành phần mềm máy tính là một loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả. Quyền tác giả đối với phần mềm bao gồm quyền nhân thân (đặt tên, đứng tên, bảo vệ sự toàn vẹn của phần mềm) và quyền tài sản (sao chép, phân phối, chuyển nhượng, cho thuê). App chính là một loại hình tác phẩm trong đó phần mềm ứng dụng nằm trong các chương trình máy tính. Vậy neenm đăng ký bản quyền cho App cũng sẽ tượng tự như việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm náy tính.

Hồ sơ đăng ký bản quyền cho App bao gồm:

  • CCCD của tác giả sáng tạo ra tác phẩm.
  • Đăng ký kinh doanh của công ty nếu chủ sở hữu thuộc về công ty..
  • 02 bản in mã code App.
  • 02 đĩa CD ghi tên tác phẩm.
  • Giấy ủy quyền nếu người nộp là người được ủy quyền.
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa.
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả nếu tác phẩm có đồng tác giả.
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu nếu quyền tác giả liên quan đến thuộc sở hữu chung.
  • Ngoài ra còn có các tài liệu khác nhưu: Hợp đồng thuê thiết kế, quyết định giao việc, bản tuyên bố,… (nếu có).

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm tại Cục Bản quyền tác giả theo địa chỉ:

  • Phòng Thông tin Quyền tác giả –  Số 33 ngõ 294 Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội;
  • Văn phòng đại diện Cục Bản quyền tác giả – số 170 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP. HCM;
  • Văn phòng Đại diện Cục Bản quyền tác giả – Số 58 Phan Chu Trinh, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Cục Bản quyền tác giả hoặc qua đường bưu điện. Cục Bản quyền sẽ thẩm định hồ sơ để đảm bảo mã nguồn và các tài liệu kèm theo đáp ứng các yêu cầu về bảo hộ.

Sau khi hồ sơ được chấp thuận, Cục Bản quyền tác giả sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho phần mềm ứng dụng, giúp khẳng định quyền sở hữu hợp pháp của tác giả.

Trên đây là bài viết “Đăng ký bảo hộ quyền tác giả cho các ứng dụng (App) như thế nào? ” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký bản quyền tác giả online như thế nào?

Tại Việt Nam, số lượng tác phẩm nghệ thuật được sáng tạo ngày càng tăng và đa dạng về thể loại cũng như hình thức. Mặc dù các tác giả ngày càng chú trọng đến việc bảo vệ tác phẩm của mình, nhưng nhiều người vẫn chưa nắm rõ các quy định pháp luật liên quan, dẫn đến việc không thể bảo vệ tác phẩm một cách toàn diện.Hiện nay, việc đăng ký bản quyền tác giả online mới chính thức được triển khai qua cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đây là thủ tục bắt buộc trước khi nộp hồ sơ trực tiếp như thông thường. Vậy, đăng ký bản quyền tác giả online như thế nào? Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

1. Đăng ký bản quyền tác giả là gì?

Đăng ký bản quyền tác giả là hoạt động nhằm đánh dấu quyền sở hữu của mình đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra. Quyền tác giả phát sinh từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định không phân biệt nội dung, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã được công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm sẽ đồng nghĩa với việc tuyên bố quyền sở hữu hợp pháp của mình đối với tác phẩm đó.

2. Chủ thể có quyền được đăng ký quyền tác giả.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành quy định: Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

Như vậy, những chủ thể được phép đăng ký quyền tác giả bao gồm tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả là những người hoặc tổ chức có liên quan đến việc sáng tạo tác phẩm, cụ thể gồm:

  • Tác giả chính là chủ sở hữu quyền tác giả;
  • Các đồng tác giả cũng có quyền sở hữu quyền tác giả;
  • Tổ chức hoặc cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc ký hợp đồng với tác giả là chủ sở hữu quyền tác giả;
  • Người thừa kế quyền tác giả;
  • Người được chuyển nhượng quyền tác giả;
  • Nhà nước cũng có thể là chủ sở hữu quyền tác giả.

Theo các quy định trên, tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả có thể là tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam, cũng như tổ chức và cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tại Việt Nam mà chưa từng được công bố ở quốc gia nào khác hoặc được công bố đồng thời trong vòng ba mươi ngày kể từ ngày tác phẩm được công bố lần đầu ở nước ngoài. Ngoài ra, tổ chức và cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo vệ tại Việt Nam theo các điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cũng được bao gồm (Khoản 2 Điều 13 của Luật Sở hữu trí tuệ).

Đăng ký bản quyền tác giả online

3. Đăng ký bản quyền tác giả online như thế nào?

Hiện nay theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ khi nộp hồ sơ đăng ký bản quyền bắt buộc phải nộp hồ sơ onilne trên Cổng dịch vụ công Quốc gia để lấy mã hồ sơ sau đó nộp offline bản cứng.

Khi tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả trực tuyến các cá nhân, tổ chức cần phải chuậ bị những tài liệu sau:

  • Bản tờ khai đăng ký đã được điền đầy đủ thông tin về tác giả, chủ sở hữu, và thông tin liên quan đến đối tượng đăng ký bản quyền tác giả (01 bản).
  • Bản sao tác phẩm dự kiến đăng ký bản quyền tác giả trực tuyến (02 bản).
  • Văn bản chứng minh quyền nộp đơn của tác giả (có thể là giấy cam đoan) hoặc của chủ sở hữu quyền tác giả (có thể là bản tuyên bố).
  • Văn bản đồng ý của các tác giả hoặc các chủ sở hữu trong trường hợp tác phẩm có hơn một tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Giấy ủy quyền (hoặc hợp đồng ủy quyền) nếu nộp hồ sơ đăng ký bản quyền trực tuyến thông qua đại diện.

Các bước để đăng ký bản quyền tác giả trực tuyến bao gồm:

Bước 1: Tạo tài khoản trên cổng dịch vụ công trực tuyến.

Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản đã được cấp, truy cập vào trang của Cục bản quyền và chọn mục “Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả”.

Bước 3: Nhập thông tin liên hệ cùng với thông tin cá nhân hoặc tổ chức nộp hồ sơ.

Bước 4: Nhập nội dung đăng ký và đính kèm các tài liệu hồ sơ cần thiết.

Bước 5: Chọn phương thức gửi và nhận hồ sơ đăng ký quyền tác giả.

Bước 6: Gửi hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả trực tuyến.

Trong trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả trực tuyến, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả không chỉ cần có chuyên môn và kinh nghiệm để tránh lãng phí thời gian và công sức trong quá trình kê khai, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ. Sau khi nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, bạn vẫn cần phải gửi một bản hồ sơ giấy thông qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục bản quyền. Quá trình này có thể tốn nhiều thời gian và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cấp Giấy chứng nhận.

Nhận thấy những khó khăn và vướng mắc mà người đăng ký thường gặp phải, VCD – tổ chức đại diện quyền tác giả được cấp phép và ghi nhận bởi Cục Bản quyền tác giả, hoạt động theo các quy định của Luật sở hữu trí tuệ, luôn sẵn sàng hỗ trợ và cung cấp dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả cho tất cả các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước.

Trên đây là bài viết “Đăng ký bản quyền tác giả online như thế nào?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Công bố tác phẩm trước hay sau khi đăng ký quyền tác giả?

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, cơ hội để các tác phẩm được đến tay công chúng ngày càng nhiều, nhưng đi kèm với đó là những thách thức trong việc bảo vệ quyền lợi và danh dự của tác giả. Liệu việc công bố tác phẩm trước hay sau khi đăng ký quyền tác giả sẽ mang lại lợi ích lớn hơn? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1.Ý nghĩa của công bố tác phẩm

Theo khoản 7 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành đưa ra khái niệm: Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào. Trong đó tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học bao gồm 17 loại được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 14 Luật này.

Việc công bố tác phẩm là việc đưa ra công khai tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học để cho mọi người biết. Việc này có ý nghĩa đối với tác giả:

  • Khi công bố tác phẩm tác giả có thể bảo vệ toàn vẹn tác phẩm của nình, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. Thể hiện sự tôn trọng và ghi nhận đóng góp của tác giả đối với sự phát triển của xã hội.
  • Tác phẩm được công bố sẽ trở thành nguồn tin, cảm hứng và giáo dục đến mọi người góp phần tạo điều kiện cho việc trao đổi, lan tỏa và phát triển kiến thức văn học và nghệ thuật.
  • Khuyến khích sự sáng tạo và nâng cao chất lượng của các tác phẩm. Việc công bố sẽ tạo ra sự cạnh tranh và hợp tác giữa các tác giả cũng như sự phản hồi và đánh giá từ công chúng. Điều này sẽ kích thích các tác giả không ngừng nghiên cứu, học hỏi, cải tiến và đổi mới để cho ra đời những tác phẩm hay và có giá trị hơn.
Công bố tác phẩm trước hay sau khi đăng ký quyền tác giả

2. Công bố tác phẩm trước hay sau khi đăng ký quyền tác giả?

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ quy định quyền tác giả đối với tác phẩm phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định không phân biệt đã công bố hay chưa công bố. Do đó, việc công bố tác phẩm trước hay sau khi đăng ký không ảnh hưởng đến việc đăng ký quyền tác giả.

Trong đó tác phẩm đã công bố là tác phẩm đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả để phổ biến đến công chúng bản sao dưới bất kỳ hình thức với số lượng hợp lý. Và tác phẩm chưa công bố là tác phẩm chưa được phát hành hoặc được phát hành nhưng chỉ một số lượng người hạn chế biết.

Theo quy định của pháp luật quyền công bố tác phẩm không bao gồm việc trình diễn một tác phẩm sân khấu, điện ảnh, âm nhạc, đọc trước ciing chúng một tác phẩm văn học, phát sóng tác phẩm văn học, nghệ thuật trưng bày các tác phẩm tạo hình, xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc.

Quyền công bố là quyền nhân thân của tác giả là quyền gắn liền với cá nhân tác giả thuộc về riêng tác giả không thể tác rời, không thể chuyển giao cho người khác. Quyền nhân thân có liên quan mật thiết tới uy tín, danh dự, nhân phẩm,.. của tác giả.

Song, căn cứ theo Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành như sau:

Quyền nhân thân

Quyền nhân thân bao gồm:

1. Đặt tên cho tác phẩm.

Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;

2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Theo quy định trên và theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật sở hữu trí tuệ quy định quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm được xác dịnh là quyền nhân thân có thể chuyển nhượng được cho người khác – đối tượng sở hữu quyền công bố có thể trao đổi, giao dịch quyền này.

Dù được coi là quyền nhân thân, quyền công bố tác phẩm và cho phép người khác công bố tác phẩm lại chủ yếu liên quan đến khía cạnh “kinh tế, tài sản” hơn là các yếu tố về nhân thân, danh dự và uy tín cá nhân. Các tổ chức hoặc cá nhân khi khai thác và sử dụng quyền này đều phải xin phép và chi trả nhuận bút, thù lao cùng các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả. Do đó, quyền công bố tác phẩm có thể xem là quyền nhân thân duy nhất có mối liên hệ chặt chẽ với tài sản.

Như vậy, việc công bố tác phẩm liên quan rất nhiều đến lợi ích kinh tế và có ý nghĩa đối với tác giả và chủ sở hữu. Khi nào nên công bố tác phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có thể cân nhắc để lựa chọn thời gian công bố phù hợp với định hướng của mình.

Trên đây là bài viết “Công bố tác phẩm trước hay sau khi đăng ký quyền tác giả?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Người có ý tưởng sáng tạo và người chấp bút – Ai là người có quyền đăng ký bản quyền?

Trong thời đại mà ý tưởng sáng tạo trở thành tài sản quý giá, việc phân định quyền tác giả giữa người có ý tưởng sáng tạo và người chấp bút đang thu hút sự quan tâm đáng kể. Mặc dù họ đều đóng góp quan trọng cho quá trình sáng tạo, nhưng quyền đăng ký bản quyền có thể không thuộc về cả hai. Điều này dẫn đến một câu hỏi lớn: Ai thật sự có quyền đăng ký bản quyền cho các tác phẩm sáng tạo? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Khái niệm người có ý tưởng sáng tạo và người chấp bút.

Người có ý tưởng sáng tạo là người có khả năng phát triển và đề xuất những ý tưởng mới độc đáo và có giá trị. Họ thường có khả năng nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau, kết hợp các yếu tố và thông tin khác nhau.

Người chấp bút trong tiếng Anh được gọi là “ghostwriter” và được định nghĩa là “a person who write a book for another person, under whose name it is then published” có nghĩa là “người viết cuốn sách cho một người khác và sẽ xuất bản theo tên của người đã thuê họ viết ra cuốn sách đó. Có thể hiểu chấp bút có ý nghĩa là phụ trách viết. Trên thực tế hầu hết các tác phẩm ký tạo ra sẽ có người chắp bút. Người chắp bút này có nhiệm vụ là ghi lại lời kể ai đó để tạo ra cuốn sách.

Người có ý tưởng sáng tạo và người chấp bút - Ai là người có quyền đăng ký bản quyền

2. Người có ý tưởng sáng tạo và người chấp bút – Ai là người có quyền đăng ký bản quyền?

Chủ thể của mọi quyền lợi có hai đối tượng đó là thể nhân và pháp nhân. Trong đó chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có thể là cá nhân hoặc pháp nhân tuy nhiên khi nói đến tác giả thì không thể là pháp nhân mà chỉ có thể là thể nhân bởi thể nhân mới là người trực tiếp sáng tạo nên tác phẩm.

Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra một hoặc toàn bộ tác phẩm văn học nghệ thuật. Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành quy định quyền tác giả chỉ phát sinh khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một vật chất nhất định. Điều này có nghĩa nếu một người nghĩ ra ý tưởng nhưng ý tưởng đó chưa được thể hiện bằng một hình thức vật chất như bài viết, bản ghi âm, ghi hình,… thì tác phẩm chưa được hình thành vì thế chưa được pháp luật bảo hộ. Nói cách khác luật bản quyền không baro hộ tác phẩm khi chỉ là một sự sáng tạo trong ý tưởng mà pháp luật chỉ bảo hộ khi sự sáng tạo trong ý tưởng được thể hiện bằng một hình thức nhất định.

Luật Sở hữu trí tuệ cũng quy định các trường hợp tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác và và tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả. Theo đó cá nhân sử dụng vốn thời gian, tài chính và các điều kiện vật chất khác của mình trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm thì cá nhân đó vừa là tác giả vừa là chủ sở hữu quyền tác giả.

Pháp luật Sở hữu trí tuệ chưa có quy định về khái niệm của người có ý tưởng sáng tạo và người chấp bút. Nhưng có thể hiểu Người có ý tưởng sáng tạo và người chấp bút là những người hỗ trợ cho tác giả thực sự.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 12a Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành quy định: Người hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo tác phẩm không phải là tác giả, đồng tác giả.

Như vậy dưới nhãn quan pháp lý, nếu người có ý tưởng sáng tạo và người chắp bút chỉ thực hiện cộng việc hỗ trợ cho tác giả trong việc tạo ra tác phẩm sẽ không được xem là tác giả hay đồng tác giả. Một cách rõ ràng hơn người chắp bút chỉ là người thực hiện ý tưởng của tác giả sáng tạo ra tác phẩm bởi một hình thức vật chất nhất định. Do đó, người có ý tưởng sáng tạo và người chắp bút không phải là người sáng tạo ra tác phẩm nên không được xem là tác giả.

Trong nhiều trường hợp, người có ý tưởng sáng tạo và người chấp bút không nhất thiết phải là tác giả của tác phẩm, nhưng nếu có thỏa thuận giữa các bên, họ vẫn có thể đứng tên là tác giả. Pháp luật không cấm việc người có ý tưởng sáng tạo và người chấp bút đăng ký quyền tác giả, tuy nhiên, họ sẽ không tự động được công nhận là tác giả trừ khi có thỏa thuận rõ ràng hoặc nếu họ là chủ sở hữu quyền tác giả. Điều này có nghĩa là, nếu tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả ủy quyền cho người có ý tưởng sáng tạo hoặc người chấp bút thực hiện việc nộp hồ sơ đăng ký bản quyền, họ hoàn toàn có thể làm điều đó như bình thường. Tuy nhiên, việc đứng tên tác giả trong hồ sơ đăng ký bản quyền sẽ phải dựa trên sự đồng thuận và các điều khoản đã thỏa thuận giữa các bên liên quan. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của các thỏa thuận pháp lý trong việc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của từng cá nhân có liên quan đến tác phẩm.

Trên đây là bài viết “Người có ý tưởng sáng tạo và người chấp bút – Ai là người có quyền đăng ký bản quyền?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Chiếm đoạt quyền tác giả có vi phạm bản quyền không khi chưa đăng ký quyền tác giả?

Trên thực tế có rất nhiều tranh chấp về việc xâm phạm sở hữu trí tuệ nói chung và quyền tác giả, quyền liên quan nói riêng. Quyền tác giả không chỉ đảm bảo lợi ích cho tác giả mà còn thúc đẩy sáng tạo và phát triển văn hóa nghệ thuật trong xã hội. Tuy nhiên, việc xâm phạm quyền tác giả đặc biệt là hành vi chiếm đoạt đang diễn ra một cách tinh vi và phổ biến. Vậy, chiếm đoạt quyền tác giả có vi phạm bản quyền không khi chưa đăng ký quyền tác giả? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Khái niệm chiếm đoạt quyền tác giả.

Hành vi chiếm đoạt là việc xâm phạm quyền sở hữu bằng cách lấy trộm tài sản của người khác để sử dụng cho lợi ích cá nhân.

Quyền tác giả theo khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành là quyền của tổ chức cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Trong đó, đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Chiếm đoạt quyền tác giả được hiểu là hành vi dùng mọi thủ đoạn như dùng vũ lực, gian dối, trộm cắp, lạm dụng, tín nhiệm để làm cho quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật,.. thuộc về sở hữu của mình một cách trái pháp luật.

Chiếm đoạt quyền tác giả có vi phạm bản quyền không khi chưa đăng ký quyền tác giả?

2. Chiếm đoạt quyền tác giả có vi phạm bản quyền không khi chưa đăng ký quyền tác giả?

Luật sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 quy định rõ những hành vi xâm phạm và chiếm đoạt quyền tác giả, nhằm bảo vệ quyền lợi của các tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả. Dưới đây là những hành vi đó:

  • Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
  • Xâm phạm quyền nhân thân, theo quy định tại Điều 19 của Luật.
  • Xâm phạm quyền tài sản, theo quy định tại Điều 20 của Luật.
  • Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, quy định tại các điều 25, 25a và 26 của Luật.
  • Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả.
  • Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ các thiết bị hoặc sản phẩm nhằm mục đích thương mại, khi biết hoặc có cơ sở để biết rằng chúng được sử dụng để vô hiệu hóa biện pháp công nghệ bảo vệ quyền tác giả.
  • Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, nếu biết hoặc có cơ sở để biết rằng điều đó gây xúi giục hoặc tạo điều kiện cho hành vi xâm phạm quyền tác giả.
  • Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian, theo quy định tại khoản 3 Điều 198b của Luật.

Như vậy, chiếm đoạt quyền tác giả là hành vi xâm phạm bản quyền theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ.

Theo quy định của luật sở hữu trí tuệ, quyền tác giả phát sinh tự động khi tác phẩm được sáng tạo ra, không phụ thuộc vào việc đăng ký. Điều này có nghĩa là tác giả có quyền bảo vệ tác phẩm của mình từ thời điểm nó được tạo ra, dù cho tác phẩm đó có được đăng ký hay không. Do đó, chiếm đoạt quyền tác giả vẫn được coi là hành vi vi phạm bản quyền, ngay cả khi tác phẩm chưa được đăng ký quyền tác giả.

Tuy nhiên, việc đăng ký quyền tác giả có vai trò quan trọng giúp củng cố bằng chứng về quyền sở hữu và giúp tạo điều kiện thuận lợi trong việc bảo vệ quyền lợi của tác giả trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Nếu một người hoặc tổ chức khác chiếm đoạt tác phẩm mà không có sự đồng ý của tác giả, hành động này vẫn là xâm phạm quyền tác giả và vi phạm bản quyền, bất kể có đăng ký hay không.

Theo Điều 200 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành quy định về thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả nói chung như sau: Trong vi phạm nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan Tòa án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả.

Như vậy, thẩm quyền xử lý đối với người chiếm đoạt quyền tác giả của người khác do cơ quan Tòa án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Ủy ban nhân dân các cấp tùy theo tính chất của vụ việc để xử lý.

Trên đây là bài viết “Chiếm đoạt quyền tác giả có vi phạm bản quyền không khi chưa đăng ký quyền tác giả?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Cá nhân nước ngoài có được đăng ký quyền tác giả tại Việt Nam không?

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ sáng tạo, quyền tác giả đã trở thành một chủ đề được quan tâm hàng đầu không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Việc bảo vệ quyền tác giả không chỉ đảm bảo quyền lợi cho các tác giả trong nước mà còn tạo điều kiện cho các cá nhân và tổ chức nước ngoài tham gia vào thị trường sáng tạo tại Việt Nam. Điều này đặt ra câu hỏi quan trọng: Liệu cá nhân nước ngoài có thể đăng ký quyền tác giả tại Việt Nam hay không? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Nguyên tắc bảo hộ quyền tác giả có yếu tố nước ngoài.

Bảo bộ quyền tác giả là những cách thức, biện pháp được cách thức, biện pháp được các chủ thể có thẩm quyền sử dụng nhằm tạo hành lang pháp lý để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, xác lập quyền đối với đối tượng và quyền tác giả tương ứng trước sự xâm phạm.

Theo nguyên tắc bảo hộ quyền tác giả có yếu tố nước ngoài được chia làm hai trường hợp:

Tác phẩm bảo hộ theo quy định của Điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam là thành viên. Theo đó, trường hợp này sẽ áp dụng quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để điều chỉnh việc bảo hộ quyền tác giả.

Hiện nay Việt Nam đang là thành viên của các Điều ước quốc tế: Công ước Bern, Hiệp định giữa Việt Nam và Hoa Kỳ,…

Trường hợp không có Điều ước quốc tế điều chỉnh. Việc bảo hộ quyền tác giả có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam được tiến hành trong các trường hợp sau:

  • Tác phẩm được công bố lần đầu tại Việt Nam.
  • Tác phẩm được công bố tại Việt Nam sau thời hạn 30 ngày kể từ khi tác phẩm được công bố ở các quốc gia khác.
Cá nhân nước ngoài có được đăng ký quyền tác giả tại Việt Nam không?

2. Cá nhân nước ngoài có được đăng ký quyền tác giả tại Việt Nam không?

Căn cứ theo khoản 1 và 2 Điều 38 Nghị định 17/2023 quy định về thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan như sau:

1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan trực tiếp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 hoặc thông qua ủy quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.

Đồng thời căn cứ theo Điều 18 Nghị định 17/2023 quy định về Chủ sở hữu quyền tác giả như sau:

Chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại Điều 36 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Từ những căn cứ trên thì cá nhân nước ngoài được đăng ký quyền tác giả tại Việt Nam. Ngoài ra chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt nam có thể nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

Theo khoản 3 Điều 38 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan như sau:

Nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan

3. Đại diện hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Trường hợp cá nhân đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan: Người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan theo ủy quyền của cá nhân;

b) Trường hợp tổ chức đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan: Người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người thuộc tổ chức được người đại diện theo pháp luật của tổ chức ủy quyền; tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan theo ủy quyền của tổ chức; người đứng đầu trụ sở, văn phòng đại diện hoặc đứng đầu chi nhánh tại Việt Nam nếu là tổ chức nước ngoài.

Do đó, người đại diện hợp pháp của cá nhân đăng ký quyền tác giả là:

  • Người đại diện hợp pháp của cá nhân.
  • Người đại diện theo ủy quyền của cá nhân.
  • Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả theo ủy quyền của cá nhân.

Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả.
  • Bản sao tác phẩm cần đăng ký.
  • Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền.
  • Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung.
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả nếu tác phẩm có đồng tác giả.
  • Trường hợp trong tác phẩm có sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó theo quy định của pháp luật.

Trên đây là bài viết “Cá nhân nước ngoài có được đăng ký quyền tác giả tại Việt Nam không? ” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Chương trình truyền hình thực tế có được đăng ký bảo hộ bản quyền không?

Chương trình truyền hình thực tế đã trở thành một hiện tượng văn hóa không thể thiếu trong đời sống giải trí hiện đại. Với những câu chuyện chân thực, tình huống bất ngờ và sự tham gia của các nhân vật thực tế, thể loại này thu hút hàng triệu khán giả mỗi ngày. Tuy nhiên, bên cạnh sự hấp dẫn đó, một vấn đề quan trọng lại ít được nhắc đến: quyền sở hữu trí tuệ và khả năng bảo hộ bản quyền cho các chương trình truyền hình thực tế. Vậy, Chương trình truyền hình thực tế có được đăng ký bảo hộ bản quyền không? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Chương trình truyền hình thực tế là gì?

Truyền hình thực tế là thể loại chương trình truyền hình chú trọng vào việc phô bày các tình huống xảy ra không theo kịch bản diễn xuất với nội dung mang chất liệu thực tế mà không hư cấu.

Một chương trình thực tế thường được xây dựng dựa trên các yếu tố cấu thành sau:

  • Ý tưởng: Mỗi chương trình thực tế bắt nguồn từ một ý tưởng cơ bản có thể là một thử thách, một cuộc thi hoặc một khía cạnh sống hàng ngày mà nhàn sản xuất muốn khám phá.
  • Các tình huống và kịch bản: Dựa trên ý tưởng nhà sản xuất phát triển kịch bản và các tình huốn mà người tham gia sẽ phải đối mặt.
  • Thí sinh hoặc người tham gia: Đây là những người tham gia vào chương trình có thể là cá nhân, nhóm hoặc đôi. Họ được chọn dựa trên tiêu chí như kỹ năng, cá nhân tích cực hoặc khả năng tạo ra sự cạnh tranh.
  • Ban giám khảo hoặc đội ngũ hướng dẫn: Các cá nhân hoặc nhóm chuyên gia được chọn để đánh giá hoặc hướng vẫn các thí sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ.
  • Quy tắc và luật lệ: Mỗi chương trình đều có các quy tắc và luật lệ cụ thể mà các thí sinh phải tuân thủ đảm bảo tính công bằng và an toàn cho mọi người tham gia.
  • Thử thách hoặc nhiệm vụ: các thí sinh phải đối mặt với các thử thách hoặc nhiệm vụ khác nhau để tiến xa hơn trong chương trình.
  • Quy trình sản xuất: Các yếu tố trên được tổ chức và quản lý thông qua một quy trình sản xuất chặt chẽ bao gồm việc lên kế hoạc, quay phim chỉ đạo và chỉnh sửa.

Ngoài ra căn cứ theo khoản 10 Điều 3 Luật Báo chí 2016 quy định: Chương trình phát thanh, chương trình truyền hình là tập hợp các tin, bài trên báo nói, báo hình theo một chủ đề trong thời lượng nhất định có dấu hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc.

Do đó, chương trình truyền hình thực tế là tập hợp các tin, báo trên báo nói, báo hình theo một chủ đề trong thời lượng nhất định có dấu hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc.

Chương trình truyền hình thực tế có được đăng ký bảo hộ bản quyền không?

2. Chương trình truyền hình thực tế có được đăng ký bảo hộ bản quyền không?

Bản quyền chương trình truyền hình thực tế được hiểu kịch bản lên kế hoạch ghi lại mọi chi tiết những yếu tố làm nên một chương trình gồm nhiều các khâu từ lúc lên kịch bản đến tiến hành tổ chức.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 6 nghị định 17/2023 quy định về bảo hộ quyền tác giả đối với các loại hình tác phẩm như sau:

Điều 6. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

6. Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự quy định tại điểm e khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm có nội dung, được biểu hiện bằng hình ảnh động liên tiếp hoặc hình ảnh do các thiết bị kỹ thuật, công nghệ tạo ra; có hoặc không có âm thanh và các hiệu ứng khác theo nguyên tắc của ngôn ngữ điện ảnh. Hình ảnh tĩnh được lấy ra từ một tác phẩm điện ảnh là một phần của tác phẩm điện ảnh đó.

Tác phẩm điện ảnh không bao gồm bản ghi hình nhằm mục đích phổ biến tin tức trên dịch vụ phát thanh, truyền hình, không gian mạng; chương trình biểu diễn nghệ thuật, trò chơi điện tử; bản ghi hình về hoạt động của một hoặc nhiều người, mô tả các sự kiện, tình huống hoặc chương trình thực tế.

Như vậy, chương trình thự tế là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền tác giả theo quy định nêu trên. Việc đăng ký bản quyền chương trình truyền hình thực tế có nghĩa là thực hiện tuyên bố quyền sở hữu hợp pháp của tác giả hoặc của chủ sở hữu đối với chương trình đó.

Hồ sơ đăng ký bản quyền đối với chương trình truyền hình thực tế bao gồm:

  • Bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc bản sao định hình đối tượng đăng ký quyền tác giả.
  • Căn cước công dân của tác giả.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức nếu chủ sở hữu thuộc về công ty.
  • Giấy ủy quyền nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan là người được ủy quyền.
  • Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền tác giả do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng thuê sáng tạo, được thừa kế hoặc được chuyển giao quyền.
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả nếu tác phẩm có đồng tác giả.
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Trên đây là bài viết “Chương trình truyền hình thực tế có được đăng ký bảo hộ bản quyền không?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,