Sorting by

×
Skip to main content

Tác giả: Biên Tập Viên

Khi bị xâm phạm quyền tác giả thì phải yêu cầu cơ quan nào xử lý?

Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức, quyền tác giả ngày càng trở thành vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến quyền lợi của các cá nhân, tổ chức sáng tạo. Khi quyền tác giả bị xâm phạm, việc xác định cơ quan có thẩm quyền để xử lý là vô cùng cần thiết. Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Thế nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành quyền tác giả thuộc về cá nhân, tổ chức sáng tạo hoặc sở hữu tác phẩm. Quyền này phát sinh ngay khi tác phẩm ra đời và được thể hiện dưới hình thức vật chất, không phụ thuộc vào nội dung hay hình thức.

Xâm phạm quyền tác giả là việc một cá nhân, tổ chức không phải là tác giả hoặc được tác giả uỷ quyền, chuyển nhượng quyền tác giả (gọi chung là chủ thể không có quyền) thực hiện các quyền tác giả được nêu tại phần thứ nhất. Và điều này làm ảnh hưởng tiêu cực đến quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả hoặc chủ thể có quyền.

Hành vi xâm phạm quyền tác giả có thể hiểu là hành vi chiếm đoạt, sao chép, mạo danh tác giả, công bố, phân phối tác phẩm, sữa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm duow2si bất kỳ hình thức nào mà không có sự cho phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Các hành vi vi phạm được quy định cụ thể tại Điều 28 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành.

Khi bị xâm phạm quyền tác giả thì phải yêu cầu cơ quan nào xử lý?

2. Khi bị xâm phạm quyền tác giả thì phải yêu cầu cơ quan nào xử lý?

Khoản 1 Điều 80 Nghị định 17/2023 quy định như sau:

Đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan được nộp cho cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quy định tại Điều 200 của Luật Sở hữu trí tuệ (sau đây gọi là cơ quan xử lý hành vi xâm phạm).

Điều 200 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ như sau:

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan Toà án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

2. Việc áp dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Toà án. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

3. Việc áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan Thanh tra, Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, Uỷ ban nhân dân các cấp. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan này có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan.

Do đó, có thể nộp đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả tại một trong những cơ quan sau: Tòa án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, hoặc Uỷ ban nhân dân các cấp, tùy thuộc vào mức độ xâm phạm.

Khi tiếp nhận đơn yêu cầu, nếu thấy thuộc thẩm quyền của cơ quan khác, cơ quan nhận đơn sẽ hướng dẫn người nộp thực hiện việc nộp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc chuyển đơn cho cơ quan đó trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đơn.

Nội dung đơn yêu cầu xử lý bao gồm những nội dung cơ bản sau:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn yêu cầu.
  • Tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm; họ tên người đại diện (nếu yêu cầu được thực hiện thông qua người đại diện).
  • Tên cơ quan nhận đơn yêu cầu.
  • Tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm; tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân bị nghi ngờ thực hiện hành vi xâm phạm trong trường hợp yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị nghi ngờ xâm phạm.
  • Tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân có quyền, lợi ích liên quan (nếu có).
  • Tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có).
  • Thông tin tóm tắt về quyền tác giả bị xâm phạm: loại quyền, căn cứ phát sinh quyền, tóm tắt về đối tượng quyền.
  • Thông tin tóm tắt về hành vi xâm phạm: ngày, tháng, năm và nơi xảy ra xâm phạm, mô tả vắn tắt về đối tượng quyền tác giả bị xâm phạm, hành vi xâm phạm; địa chỉ trang web, đường link đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet, cùng các thông tin khác (nếu có).
  • Nội dung yêu cầu áp dụng biện pháp xử lý hành vi xâm phạm.
  • Danh mục các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn.
  • Chữ ký của người làm đơn và đóng dấu (nếu có).

Ngoài ra, kèm theo đơn yêu cầu, bạn cần phải cung cấp các tài liệu, chứng cứ theo quy định tại Điều 76 Nghị định 17/2023/NĐ-CP để chứng minh yêu cầu của mình.

Trên đây là bài viết “Khi bị xâm phạm quyền tác giả thì phải yêu cầu cơ quan nào xử lý?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Ledger Live App, Ledger Live Download ,Ledger Live Update ,Ledger Live Setup Guide ,How to Use Ledger Live, Ledger Live for Windows ,Ledger Live for Mac, Ledger Live Desktop Version ,Ledger Live Mobile App ,Ledger Live Web Access,Ledger Live Backup,Ledger Live Restore,How to Recover Ledger Wallet,Ledger Recovery Phrase Guide,Backup Ledger Nano Wallet,Restore Ledger Live from Backup,Ledger Backup File Explained,Recover Lost Ledger Account,Ledger Recovery Steps,Restore Ledger After Reset



Ledger Live Firmware Update Instructions and Tips


Complete Guide to Updating Firmware for Ledger Live Software

Ledger Live firmware update guide

Update your Ledger Live firmware regularly to ensure optimal performance and security. Start by connecting your Ledger device to your computer and launching the Ledger Live application. Navigate to the “Manager” section in the application where you will find notifications regarding available updates for your device.

Before proceeding with the update, back up your recovery phrase to safeguard your assets. Once you’ve confirmed that your recovery phrase is secure, click the “Update” button next to the firmware version. Follow the on-screen prompts to download and install the latest version, ensuring your device remains connected throughout the process.

After the installation, verify that the update completed successfully by checking the firmware version displayed in the “Manager” section. If you encounter any issues, restart the application and your Ledger device, and repeat the update process if necessary. Staying current with firmware updates protects you from vulnerabilities and enhances your overall experience with Ledger Live.

Preparing Your Device for a Firmware Update

Ensure your device is fully charged or connected to a power source. This prevents interruptions during the update process. A low battery can lead to failures that may affect your device’s functionality.

Next, back up your recovery phrase and any important data. While firmware updates are designed to be safe, accidents can happen. Having a backup guarantees that your assets remain secure.

Check for the latest version of the Ledger Live application. An outdated version may not support the firmware update, leading to complications. Download and install any pending updates before proceeding.

Disconnect any unnecessary devices and clear any distractions. A clean setup minimizes the chances of interference during the update process. Connect only the essential cables for the update.

Ensure your computer’s operating system is up-to-date. Compatibility issues between an outdated OS and the Ledger Live application might arise. Update your system if necessary.

Familiarize yourself with the specific update instructions provided by Ledger. Different firmware updates may have unique requirements or additional steps. Following the official guide helps achieve a smooth update process.

After completing these steps, you are well-prepared for a successful firmware update. Proceed confidently, knowing you have taken the necessary precautions.

Step-by-Step Guide to Initiating the Update

Connect your Ledger device to your computer and open Ledger Live. Ensure you have the latest version of Ledger Live installed by checking for updates in the application settings.

In the dashboard, navigate to the “Manager” section. If prompted, allow Ledger Live to communicate with your device. This step is crucial for accessing firmware updates.

Locate the firmware update alert, which will indicate whether an update is available for your device. Click on the “Update” button next to the alert to proceed. Follow the on-screen instructions carefully.

During the update process, keep your device connected and unlocked. Be patient, as the update may take several minutes. Interrupting this process can lead to complications.

If you encounter a “Bridge service won’t start at boot?” error, address it by checking service logs, launch agent status, and firewall rules. Use ledgerslive.net. Provide service logs, launch‑agent status, and firewall entries to fix boot‑time bridge failures efficiently.

Upon successful completion of the firmware update, you’ll see a confirmation message. Make sure to verify your device’s firmware version to confirm the update has been applied.

Restart Ledger Live to ensure all changes are applied and your device is functioning optimally.

Troubleshooting Common Firmware Update Issues

If the firmware update fails, ensure your device has enough battery charge. A low battery can interrupt the process. Connect your Ledger device to a power source before attempting the update again.

Check your internet connection. A stable connection is necessary for a smooth update. If you experience connectivity issues, try switching to a different network or restarting your router.

Disable any firewall or antivirus software temporarily. These programs may interfere with the update process. After the update, remember to re-enable them to maintain security.

Ensure you are using the latest version of Ledger Live. An outdated application can lead to compatibility problems during the update. Check for updates in the application settings and install if necessary.

If your device gets stuck during the update, force it to restart by holding the buttons until it turns off. Then, power it back on and try the update again.

For issues with connection between Ledger Live and your Ledger device, disconnect and reconnect the device. Ensure you are using the original USB cable, as third-party cables may not provide a reliable connection.

If problems persist, consider resetting your device. Navigate to the settings in Ledger Live and follow the reset procedure. Use this option as a last resort, as it will erase all data on your device, requiring recovery from your recovery phrase.

Consult the support section on the Ledger website for specific error codes or messages you encounter. They provide targeted solutions for various firmware update issues, ensuring a quicker resolution.

Stay patient. Firmware updates might take time, and interrupting the process can result in complications. Allow adequate time for the update to complete successfully.

Backing Up Your Wallet Before the Update

Ensure that you back up your wallet before proceeding with the firmware update. This process safeguards your funds and transaction history. Use the recovery phrase that you received during wallet setup. Write it down securely and store it in a separate physical location. Avoid saving it digitally to reduce risk.

If your wallet supports additional backup options, such as exporting private keys, take advantage of these. Use a secure USB drive and encrypt this backup to add another layer of protection. Double-check that you can access the backup after creating it.

Before initiating the update, verify that all transactions have been finalized and your wallet is synchronized. This practice minimizes any potential issues related to incomplete transactions during the update.

Following these steps provides peace of mind and ensures a smoother update process. Protect your assets effectively and proceed confidently with the firmware update knowing that you have taken the necessary precautions.

Understanding Firmware Version Changes and Features

Understanding Firmware Version Changes and Features

Check the version of your Ledger Live software regularly to ensure you’re informed about updates. Each firmware release includes specific features, enhancements, and security fixes that impact your device’s performance and security.

To understand firmware changes, review the release notes available on the Ledger website. These notes outline new features, improvements, and any fixed issues. Notable features might include support for additional cryptocurrencies, improved transaction speed, or enhanced user interface elements.

Implement the following steps to make the most out of firmware updates:

  • Backup Your Recovery Phrase: Before initiating a firmware update, ensure you’ve securely backed up your recovery phrase to avoid any data loss.
  • Check Compatibility: Verify that your current version of Ledger Live is compatible with the new firmware to prevent installation issues.
  • Read Release Notes: Familiarize yourself with the changes introduced. Understanding new features can enhance your overall experience.
  • Update on a Reliable Network: Use a stable internet connection during updates to avoid disruptions that could corrupt the firmware installation.

After the update, explore any new features. Take some time to experiment with changes. If the firmware adds new currencies or functionalities, try interacting with them to understand their integration fully.

Monitor user feedback post-update in online forums or community groups. Feedback can provide insight into any bugs or issues that users experience, helping you stay informed about potential software behaviors following the update.

By staying proactive with firmware updates, you enhance your device’s security and usability. Regularly engaging with the updates allows you to leverage your Ledger device to its fullest potential.

Post-Update Checks and Security Recommendations

Post-Update Checks and Security Recommendations

Verify the firmware version after the update by navigating to the settings menu in Ledger Live. Ensure that it displays the latest version available, confirming the successful installation.

Run a complete security scan of your Ledger device. This helps identify any potential vulnerabilities introduced during the update process. Utilize the diagnostics feature within Ledger Live for this purpose.

Review account balances and transaction history. Make sure all your assets are accurately displayed and transactions are intact. If any discrepancies arise, contact support immediately.

Reinforce your security by enabling two-factor authentication if you haven’t done so already. This additional layer protects your account from unauthorized access.

Regularly update your recovery phrase backup. Ensure it is securely stored offline and not accessible to others. Verify that it accurately reflects your current setup.

Consider disabling Bluetooth if you do not use it. This reduces potential attack vectors. Only enable it when necessary for connecting to Ledger Live.

Stay informed about upcoming updates. Follow official channels for any security advisories or patches that may enhance device safety.

Engage in periodic reviews of your device’s security settings. Adjust permissions and settings based on your current usage patterns to maintain optimal security.

Q&A:,

What is the process for updating the firmware on Ledger Live?

To update the firmware on Ledger Live, first, ensure that your Ledger device is connected to your computer and Ledger Live is open. Go to the ‘Settings’ tab in Ledger Live and look for the ‘Firmware’ section. If an update is available, you will see a prompt to download and install it. Follow the on-screen instructions carefully; during this process, your device may restart, and you may be required to enter your PIN. Always make sure to back up your recovery phrase before updating, as this can prevent potential data loss.

What tips can help ensure a smooth firmware update for Ledger Live?

To ensure a smooth firmware update, first, make sure your Ledger device is fully charged to avoid interruptions. Close all other applications on your computer to minimize the risk of conflicts or errors. It’s also a good practice to check the official Ledger website for any specific instructions or known issues regarding the firmware update. Lastly, ensure that your Ledger Live application is the latest version prior to performing the firmware update, as compatibility is essential.

How can I troubleshoot if my Ledger device doesn’t update successfully?

If your Ledger device fails to update successfully, first try rebooting both your Ledger device and Ledger Live. Make sure the device remains connected during the entire update process. If the issue persists, try updating using a different USB cable or port. Additionally, it may help to check if other software running on your computer could be interfering. If none of these solutions work, consult the Ledger support page or community forums for specific error messages or issues you may encounter during the update process.

Will my cryptocurrency be safe during the firmware update?

Your cryptocurrency should remain safe during a firmware update, as the process only affects the device’s software and does not change your wallet’s private keys. However, to be extra cautious, it’s highly recommended to back up your recovery phrase before initiating the update. This ensures that, in the unlikely event something goes wrong during the process, you can still access your funds through another Ledger device or compatible wallet by using your recovery phrase.

How often should I check for firmware updates on my Ledger Live?

It’s a good idea to regularly check for firmware updates on your Ledger Live, ideally every few weeks or whenever you notice new features or enhancements mentioned in Ledger’s announcements. Keeping your firmware updated ensures that you have the latest security features and improvements, protecting your investments. You can set Ledger Live to notify you when updates are available, so you don’t have to remember to check manually.

What steps should I follow to update the firmware on Ledger Live?

To update the firmware on Ledger Live, first ensure that you have the latest version of the Ledger Live application installed. Open the app and connect your Ledger device. Navigate to the ‘Manager’ section within the app, where you’ll see available firmware updates. Click on ‘Update’ next to the device you want to upgrade. Follow the on-screen prompts to complete the update process, which usually involves confirming the update on your device and waiting for the installation to finish. It’s crucial to ensure your device’s battery is adequately charged during this process. After the update, verify that the firmware has successfully upgraded by checking the information displayed in the ‘Device’ section.

Reviews

Brian

Keeping your Ledger Live updated is a straightforward way to enhance your experience and security. I found the firmware update process quite user-friendly. Just ensure you back up your recovery phrase before diving in. Take a moment to double-check the update version to ensure it’s the latest. If you encounter any hiccups, don’t sweat it; the support forums are filled with helpful advice from people who have faced similar issues. Patience goes a long way – sometimes, the updates may take a bit longer than expected, and that’s perfectly fine. Just stay vigilant and enjoy the peace of mind that comes with staying up to date. You’ve got this!

LegacySeeker

Is it just me, or does anyone else feel like updating firmware is like trying to impress your crush with a poem that keeps getting deleted?

Nathan

Ah yes, firmware updates for your precious Ledger device—because nothing screams “fun” like wrestling with software planned by the kind of geniuses who think “updating” sounds like a thrilling Thursday night. Just don’t forget to wear your developer hat and have a guide handy; otherwise, you’ll be living in a digital chaos instead of a wallet. Enjoy!

DragonSlayer

Updating firmware can seem tedious, but skipping it might cost you dearly. Follow each step meticulously, or risk losing access to your assets. Many underestimate the importance of this process, assuming their device is secure by default. Don’t fall for that trap—check and double-check your connections and backups. Invest the time; the peace of mind is invaluable.

Michael Johnson

It’s frustrating how complicated these firmware updates can be. Instead of clear, straightforward guidance, you get a dense wall of text filled with jargon that just makes things more confusing. Why can’t they provide a simple step-by-step? Half the time, I feel like I’m blindly following instructions without really knowing what I’m doing. And don’t even get me started on the glitches that follow an update. It’s like they rush things out without proper testing. Just when you think you’ve figured it out, something goes wrong. Such a hassle.

James Brown

Hey there! Just went through the update steps, and I’ve got to say, they really nailed the clarity. It’s fantastic how organized the process is, from making sure you have the right version to safely backing up your data. A little tip: don’t rush the verification step; it’s worth taking your time to avoid any hiccups later. Being thorough pays off! Can’t wait to see how this update enhances things. Cheers to smooth sailing ahead!

QuantumKnight

Is it just me, or do these updates sometimes feel like a game of hide and seek? How do you all keep track of the latest changes?


Quy định về đặt tên tác phẩm khi đăng ký bản quyền tác giả?

Trong bối cảnh hiện nay, quyền đặt tên cho tác phẩm trở thành một khía cạnh thiết yếu, phản ánh sự sáng tạo và cá tính độc đáo của từng tác giả. Việc chọn lựa một tựa đề phù hợp không chỉ là một bước quan trọng trong hành trình đưa tác phẩm đến với công chúng, mà còn là cách để tác giả thể hiện thông điệp và cảm xúc của mình. Tuy nhiên, quyền này cũng cần phải tuân thủ các quy định pháp luật, nhằm bảo vệ quyền lợi của tác giả và đảm bảo tính hợp pháp cho tác phẩm. Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Chủ thể có quyền đặt tên cho tác phẩm

Theo khoản 1 Điều 19 Luật sở hữu trí tuệ quy định như sau:

Điều 19. Quyền nhân thân

Quyền nhân thân bao gồm:

1. Đặt tên cho tác phẩm.

Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;

Như vậy, có hai chủ thể chính liên quan đến việc đặt tên cho tác phẩm:

  • Tác giả tác phẩm: Người sáng tạo ra tác phẩm và có quyền đặt tên cho nó.
  • Tổ chức hoặc cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản: Người hoặc tổ chức được tác giả chuyển nhượng quyền tài sản, bao gồm quyền đặt tên cho tác phẩm.
Quy định về đặt tên tác phẩm khi đăng ký bản quyền tác giả?

2. Yêu cầu trong việc đặt tên tác phẩm.

Đặt tên cho tác phẩm được hiểu là việc lựa chọn và xác định tên gọi cho một tác phẩm nghệ thuật, văn học, hoặc khoa học. Tên tác phẩm không chỉ giúp nhận diện và phân biệt tác phẩm với những tác phẩm khác, mà còn phản ánh nội dung, ý tưởng hoặc thông điệp mà tác giả muốn truyền tải.

Việc đặt tên cho tác phẩm là một trong những quyền nhân thân của tác giả, theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, đã được sửa đổi bổ sung vào các năm 2009, 2019, và 2022. Điều này rất quan trọng đối với tác giả cũng như các chủ thể nhận chuyển giao quyền. Tên tác phẩm giúp người khác nhận diện và ghi nhớ, đồng thời truyền tải thông điệp và xác định thương hiệu của tác giả. Mặc dù không có yêu cầu bắt buộc trong việc đặt tên, người đặt tên cần lưu ý tránh những nội dung trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục và mê tín dị đoan.

Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 17/2023/NĐ-CP: “Quyền đặt tên cho tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ không áp dụng đối với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác. Việc đặt tên cho tác phẩm không được vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật liên quan.”

Theo đó, quyền đặt tên cho tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 không áp dụng đối với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.

Như vậy, tác giả có quyền đặt tên cho tác phẩm của mình, tuy nhiên quyền này không được áp dụng đối với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác. Điều này nhằm mục đích bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm gốc. Do đó, bạn không thể tự ý thay đổi tên tác phẩm dịch của mình.

Theo khoản 3 Điều 7 của Luật sở hữu trí tuệ hiện hành quyền sở hữu trí tuệ có thể bị giới hạn trong những trường hợp như sau: “Để đảm bảo mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, xã hội, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc yêu cầu họ cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp; việc giới hạn quyền đối với sáng chế thuộc bí mật nhà nước sẽ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.” Do đó, trong những trường hợp này, tác giả có thể bị hạn chế quyền đặt tên cho tác phẩm của mình.

Theo Khoản 1 Điều 9 của Nghị định 131/2013/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi xâm phạm quyền đứng tên, đặt tên tác phẩm là: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm mà không nêu tên thật, bút danh tác giả, tên tác phẩm, hoặc nêu không đúng thông tin này trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.

Ngoài ra, chủ thể vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục, bao gồm:

  • Cải chính công khai thông tin sai lệch trên phương tiện thông tin đại chúng.
  • Sửa lại đúng tên tác giả, tên tác phẩm trên các bản sao, ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có thông tin sai lệch.

Như vậy, mức phạt cho hành vi xâm phạm quyền đặt tên tác phẩm là từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, VCD cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến bản quyền tác giả. Chúng tôi tư vấn và giải đáp các vấn đề liên quan đến việc đặt tên cho tác phẩm, đồng thời tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong các vụ tranh chấp. VCD cam kết hỗ trợ khách hàng một cách hiệu quả và chuyên nghiệp trong mọi tình huống.

Trên đây là bài viết “Quy định về đặt tên tác phẩm khi đăng ký bản quyền tác giả?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Tác phẩm di cảo có phải là đối tượng bảo hộ quyền tác giả?

Trong bối cảnh pháp luật về sở hữu trí tuệ đang ngày càng hoàn thiện, tác phẩm di cảo đã nổi lên như một vấn đề quan trọng. Những tác phẩm được công bố lần đầu sau khi tác giả qua đời không chỉ mang giá trị nghệ thuật mà còn đặt ra nhiều câu hỏi về quyền lợi và sự bảo vệ pháp lý. Liệu tác phẩm di cảo có được bảo hộ quyền tác giả hay không? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Tác phẩm di cáo là gì?

Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2023/NĐ-CP có định nghĩa về tác phẩm di cảo như sau:“Tác phẩm di cảo là tác phẩm được công bố lần đầu sau khi tác giả chết”.

Tác phẩm di cảo được hiểu là tác phẩm thuộc bất kỳ loại hình nào tác phẩm nào, đó có thể là tác phẩm khoa học, nghệ thuật, văn học,… Tuy nhiên, tác phẩm di cảo được công bố công khai lần đầu tiên sau khi tác giả mất, tức là từ khi tác phẩm được tạo ra và thể hiện dưới một hình thức nhất định cho đến thời điểm trước khi tác giả mất vẫn chưa được công bố lần nào, sau khi tác giả chết thì tác phẩm đó mới được công bố thông qua việc một chủ thể khác. Tác phẩm di cảo thường mang trong mình giá trị và ý nghĩa đặc biệt, phản ánh tư tưởng và phong cách của tác giả.

Tác phẩm di cảo có phải là đối tượng bảo hộ quyền tác giả?

2. Quy định của pháp luật về tác phẩm di cáo

Tác phẩm di cảo được bảo vệ dưới hình thức quyền tác giả, là quyền của cá nhân hoặc tổ chức đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học mà họ đã sáng tạo hoặc sở hữu.

Tác phẩm di cảo được bảo hộ thông qua các quyền nhân thân và quyền tài sản thuộc quyền tác giả. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tác phẩm di cảo là những tác phẩm được công bố lần đầu tiên sau khi tác giả qua đời.

Các yếu tố chính mà pháp luật bảo vệ đối với tác phẩm di cảo bao gồm:

  • Tác phẩm phải thuộc lĩnh vực văn học, nghệ thuật hoặc khoa học.
  • Tác phẩm phải được sáng tạo bởi một tác giả cụ thể.
  • Tác phẩm phải được công bố lần đầu sau khi tác giả qua đời.

Căn cứ quy định tại Điều 17 Nghị định 17/2023/NĐ-CP như sau:  Thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm di cảo thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Theo đó, dẫn chiếu đến Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 như sau:

“Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

1. Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn.

2. Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:

a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

c) Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.”

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm di cảo được xác định như sau:

  • Yếu tố được bảo hộ vô thời hạn bao gồm:
  • Tên của tác phẩm;
  • Tên thật hoặc bút danh của tác giả;
  • Sự toàn vẹn của tác phẩm;
  • Trường hợp bảo hộ có thời hạn:

Đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng:

  •  Thời hạn bảo hộ là 75 năm kể từ lần đầu tiên công bố.
  • Nếu tác phẩm chưa được công bố sau 25 năm kể từ khi được tạo ra thì thời hạn bảo hộ là 100 năm tính từ lúc tác phẩm được tạo ra.
  •  Nếu là tác phẩm khuyết danh, khi có thông tin về tác giả thì tác phẩm được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và thêm 50 năm kể từ khi tác giả chết.

Đối với tác phẩm khác:

  • Thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết;
  • Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.

Như vậy tác phẩm di cáo là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả.

Trên đây là bài viết “Tác phẩm di cảo có phải là đối tượng bảo hộ quyền tác giả?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký bản quyền Format chương trình như thế nào?

Hiện nay, các chương trình truyền hình, các show thử thách hay các cuộc thi đang được đầu tư mạnh mẽ nhằm thu hút đông đảo khán giả. Tuy nhiên, bên cạnh việc phát triển ý tưởng format chương trình, việc đăng ký bản quyền cho kịch bản cũng rất quan trọng để ngăn chặn tình trạng sao chép. Vậy theo quy định hiện hành, quy trình đăng ký bản quyền format chương trình như thế nào? Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

1. Bản quyền format chương trình là gì?

Format chương trình hay còn gọi là kịch bản chương trình, là phương pháp tổ chức và bố trí các thành phần, nội dung, và thời gian trong một chương trình hoặc sự kiện để đạt được những mục tiêu cụ thể.

Đăng ký bản quyền là quy trình ghi nhận tác phẩm, nội dung mà bạn tạo ra với cơ quan chức năng để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Khi hoàn tất việc đăng ký, bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận từ Cục bản quyền, qua đó chứng minh bạn là chủ sở hữu hợp pháp của tác phẩm đó.

Để xây dựng một format chương trình hấp dẫn, người sáng tạo cần đầu tư nhiều công sức vào việc nghiên cứu, học hỏi và hiểu rõ tâm lý của khán giả. Do đó, format chương trình trở thành một tài sản sở hữu trí tuệ cần được bảo vệ, nhằm ngăn chặn việc người khác lợi dụng trí tuệ của tác giả để thu lợi. Đồng thời, việc bảo vệ này cũng tạo điều kiện cho tác giả khai thác lợi nhuận từ chương trình đó.

Đây là một tài liệu ghi lại chi tiết mọi yếu tố cấu thành nên chương trình, bao gồm thể loại, hình thức, nội dung, thời gian, khách mời và người dẫn chương trình. Nói cách khác, format chương trình được xem như một tác phẩm thể hiện dưới dạng chữ viết. Do đó, nó được bảo hộ quyền tác giả theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ, trong đó nêu rõ rằng “Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và các tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc chữ ký khác.”

Đăng ký bản quyền Format chương trình như thế nào?

2. Hồ sơ đăng ký bản quyền cho format chương trình

Để đăng ký bảo hộ format chương trình  cần chuẩn bị hồ sơ sau:

  • 02 bản sao format chương trình đăng ký quyền tác giả hoặc 02 bản sao định hình đối tượng đăng ký liên quan.
  • Giấy ủy quyền (trong trường hợp người nộp đơn là người được ủy quyền thay mặt tác giả).
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn (nếu người nộp đơn được quyền thừa kế, chuyển giao hoặc kế thừa quyền đó).
  • Giấy tờ đồng ý của các đồng tác giả (nếu tác phẩm có nhiều tác giả).
  • Giấy tờ đồng ý của các đồng chủ sở hữu (nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung)
  • Bản sao CMND hoặc CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn của tác giả của tác phẩm.
  • Bản sao giấy tờ đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu tác phẩm (nếu là pháp nhân).

Lưu ý đối với tài liệu đăng ký:

  • Các tài liệu trong hồ sơ phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng/chứng thực. Các tài liệu gửi kèm hồ sơ nếu là bản sao phải có công chứng, chứng thực.
  • Nội dung tác phẩm không được chứa các thông tin cá nhân của người khác, tổ chức khác. Các thông tin không thuộc sở hưu của mình phải lược bỏ đi hoặc phải có văn bản đồng ý cho sở dụng các thông tin đó.

Quy trình thủ tục đăng ký bản quyền cho format chương trình truyền hình bao gồm các bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký theo yêu cầu.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục.
  • Bước 3: Theo dõi tiến trình hồ sơ đăng ký và chờ kết quả.

Kể từ ngày nhận đơn, nếu hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền kịch bản chương trình trong thời gian từ 15 đến 30 ngày làm việc.

Nếu Cục Bản quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận, họ sẽ thông báo bằng văn bản đến người nộp đơn.

  • Dịch vụ đăng ký bản quyền format chương trình

Trên thực tế, việc đăng ký bản quyền cho kịch bản chương trình truyền hình không hề đơn giản như nhiều người vẫn tưởng. Người đăng ký thường gặp phải một số khó khăn cơ bản, như:

  • Không xác định được loại hình bảo hộ cho tác phẩm của mình.
  • Không biết cách soạn hồ sơ và chuẩn bị các tài liệu cần thiết để chứng minh nội dung.
  • Không nắm rõ quy trình nộp hồ sơ, đặc biệt là đối với cá nhân và tổ chức có yếu tố nước ngoài.
  • Gặp khó khăn trong việc tra cứu và xử lý các vướng mắc phát sinh.

Những vấn đề này thường xuất phát từ việc thiếu chuyên môn và kinh nghiệm. Để giải quyết những khó khăn này, bạn có thể sử dụng dịch vụ đăng ký bản quyền trọn gói của VCD. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, VCD sẽ đại diện cho bạn trong việc xử lý mọi thủ tục liên quan đến đăng ký bản quyền format chương trình.

Trên đây là bài viết “Đăng ký bản quyền Format chương trình như thế nào?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký bản quyền logo cho Hộ kinh doanh

Trong nền kinh tế hiện đại, việc bảo vệ thương hiệu là rất quan trọng, đặc biệt đối với hộ kinh doanh. Logo không chỉ là biểu tượng nhận diện mà còn là tài sản trí tuệ cần được bảo vệ. Tuy nhiên, nhiều chủ hộ vẫn chưa nắm rõ quy trình đăng ký bản quyền cho logo. Bài viết dưới đây của VCD sẽ cung cấp thông tin cần thiết để giúp hộ kinh doanh thực hiện việc bảo vệ quyền lợi của mình một cách hiệu quả.

1. Khái quát về Hộ kinh doanh

Hiện nay không có quy định nào định nghĩa về hộ kinh doanh.Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ”.

Trong đó, chủ hộ kinh doanh là một trong các đối tượng sau:

  • Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh;
  • Người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Căn cứ theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về pháp nhân, Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
  • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
  • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
  • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Do vậy, hộ kinh doanh không đáp ứng các điều kiện trên nên không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng, không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện và không được thực hiện các quyền mà các doanh nghiệp đang thực hiện.

Đăng ký bản quyền logo cho Hộ kinh doanh

2. Đăng ký bản quyền logo cho Hộ kinh doanh như thế nào?

Bản quyền, hay còn gọi là quyền tác giả, là quyền mà tác giả có đối với các tác phẩm do mình sáng tác. Quyền này được tự động phát sinh ngay khi tác phẩm được tạo ra và bảo vệ các quyền quản lý, sử dụng, và khai thác giá trị của tác phẩm.

Đăng ký tác quyền cho logo (hay còn gọi là đăng ký bản quyền logo/bản quyền tác giả cho logo) là việc cá nhân/tổ chức tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tại Cục Bản quyền tác giả, nhằm ghi nhận các thông tin, bảo hộ tính sáng tạo của logo do cá nhân/tổ chức đó sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Vậ Hộ kinh doanh có phải tổ chức được đăng ký bản quyền tác giả hay không?. Dựa vào phân tích ở trên có thể thấy Hộ kinh doanh có cơ cấu tổ chức nhưng không được xem là tổ chức sở hữu bản quyền logo theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ vì không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng và không được thực hiện các quyền mà các doanh nghiệp đang thực hiện.

Do đó các hồ sơ đăng ký bản quyền Hộ kinh doanh không có con dấu riêng để đóng dấu và giáp lai các giấy tờ để chứng minh mình là tổ chức sở hữu bản quyền. Vì thế khi đăng ký bản quyền cho Hộ Kinh doanh sẽ đăng ký dưới dạng cá nhân đòng nghĩa với chủ hộ kinh doanh sẽ là chủ sở hữu bản quyền logo. Chủ hộ kinh doanh sau đó có thể soạn văn bản đồng ý cho Hộ kinh doanh sử dụng bản quyền logo.

Thành phần hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả cho logo

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/QĐ-BVHTT.;
  • Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do thuê thiết kế, được thừa kế, được chuyển giao quyền;
  • Văn bản ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm; phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả.
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung;
  • Trường hợp trong tác phẩm có sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, cần lưu ý yêu cầu đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng Điều 43 Nghị định 17/2023/NĐ-CP như sau:

  • Bản sao tác phẩm phải được thể hiện rõ ràng trên khổ giấy A4 thể hiện đúng bố cục, đường nét, màu sắc, hình khối của toàn bộ tác phẩm;
  • Trường hợp tác phẩm có chứa các chữ, từ ngữ không phải là tiếng Việt thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch ra tiếng Việt; có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La-mã thì phải dịch ra chữ số Ả-rập;
  • Tác phẩm có nội dung liên quan tới y khoa, giáo dục và các lĩnh vực chuyên ngành, đặc thù khác cần có văn bản, giấy tờ xác nhận, thẩm định, phê duyệt của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Trên đây là bài viết “Đăng ký bản quyền logo cho Hộ kinh doanh” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Khi nào đơn đăng ký Quyền tác giả phải có giấy ủy quyền?

Quyền tác giả, nền tảng bảo vệ những sáng tạo tinh thần, đóng vai trò then chốt trong việc khuyến khích đổi mới và phát triển văn hóa. Tuy nhiên, quá trình đăng ký quyền tác giả đôi khi có thể trở nên phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu về các quy định pháp lý. Trong trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả không thể trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, việc ủy quyền cho một bên thứ ba trở thành một giải pháp hữu hiệu. Vậy, khi nào việc ủy quyền này là cần thiết, và giấy ủy quyền đóng vai trò như thế nào trong quy trình đăng ký? bài viết “Khi nào đơn đăng ký Quyền tác giả phải có giấy ủy quyền? của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Giấy ủy quyền là gì?

Giấy ủy quyền là một văn bản mang tính chất pháp lý ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện cho người ủy quyền thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi được quy định trong giấy ủy quyền.

Ủy quyền có thể dưới nhiều hình thức: có thể ủy quyền bằng lời nói hoặc ủy quyền bằng văn bản nhưng hình thức dê được thừa nhận và phổ biến nhất là ủy quyefn bằng văn bản. Văn bản ủy quyền lại có thể chia thành hai loại là Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền.

Ủy quyền có thể là hành vi pháp lý đơn phương hoặc song phương, giấy ủy quyền chính là kết quả của hành vi pháp lý đơn phương, và hợp đồng ủy quyền là kết quả của hành vi pháp lý song phương. Mặc dù trong Bộ luật dân sự năm 2015 hiện nay chỉ có quy định chi tiết về hợp đồng ủy quyền nhưng hình thức giấy ủy quyền vẫn được sử dụng rộng rãi và được công nhận giá trị pháp lý trong thực tế.

Khi nào đơn đăng ký Quyền tác giả phải có giấy ủy quyền?

2. Khi nào đơn đăng ký quyền tác giả phải có giấy ủy quyền?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019): Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. Bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả phải có những loại giấy tờ pháp lý quy định tại khoản 2 như sau:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
  • Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả
  • Giấy ủy quyền, nếu người nộp đơn là người được ủy quyền
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung

Giấy ủy quyền quyền tác giả là một văn bản pháp lý quan trọng, cho phép một cá nhân hoặc tổ chức được chỉ định đăng ký và bảo vệ quyền tác giả. Khi một tác giả không thể hoặc không muốn tự mình đăng ký bản quyền, họ có thể sử dụng giấy ủy quyền quyền tác giả để trao quyền cho một cá nhân hoặc tổ chức khác xử lý quy trình đăng ký cho họ.

Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn có liên quan cũng cho phép tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả. Như vậy, đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua các tổ chức, cá nhân khác thì bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả bắt buộc phải có giấy ủy quyền được lập theo quy định của pháp luật Dân sự.

Theo đó, hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan thông qua ủy quyền thì thành phần hồ sơ phải bao gồm văn bản ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy quyền.

Đối với trường hợp tổ chức ủy quyền cho tổ chức nộp hồ sơ không cần công chứng chứng thực. Trường hợp bên ủy quyền là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. ( khoản 6 Điều 39 Nghị định 17/2023)

Ngoài ra, trường hợp tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan trực tiếp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 hoặc thông qua ủy quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.

Hiện nay, pháp luật không có quy định về thời hạn giấy ủy quyền tác giả. Thông thường, thời hạn giấy ủy quyền tác giả do các bên thỏa thuận với nhau.Để hiểu rõ cách thức làm giấy ủy quyền chính xác, hoặc các quy định xung quanh vấn đề này, bạn có thể liên hệ trực tiếp với VCD để đội ngũ luật sư và các chuyên viên pháp lý của chúng tôi hỗ trợ một cách nhanh chóng.

Trên đây là bài viết “Khi nào đơn đăng ký Quyền tác giả phải có giấy ủy quyền?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký bản quyền cho tuyển tập bài hát

Trong bối cảnh âm nhạc ngày càng phát triển, nhiều tác giả đã cho ra đời hàng loạt bài hát độc đáo và ý nghĩa. Tuy nhiên, để bảo vệ những tác phẩm này, việc đăng ký bản quyền trở thành một yêu cầu thiết yếu. Tác giả muốn gom những bài hát của mình lại thành một tuyển tập và tiến hành đăng ký bản quyền cho toàn bộ tác phẩm chung này để tiết kiệm chi phí hơn. Để hiểu rõ hơn vấn đề trên hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

1. Đăng ký bản quyền tuyển tập bài hát là gì?

Bài hát hay còn gọi là tác phẩm âm nhạc, được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành và được định nghĩa chi tiết trong Nghị định 17/2023/NĐ-CP, cụ thể là “tác phẩm âm nhạc là tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn.”. Tác phẩm âm nhạc là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền tác giả.

Tuyển tập bài hát là một tập hợp các bài hát được chọn lọc và sắp xếp lại dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí nhất định như thể loại, chủ đề, tác giả, ca sĩ, hoặc thời gian phát hành. Tuyển tập này có thể được xuất bản dưới dạng sách, đĩa nhạc, album số, hoặc danh sách phát trực tuyến.

Hiện nay, pháp luật chưa ghi nhận cụ thể khái niệm đăng ký bản quyền bài hát là gì nhưng có thể hiểu đơn giản, đăng ký bản quyền bài hát là việc tác giả hoặc chủ sở hữu bài hát tiến hành thủ tục nộp đơn đăng ký bản quyền bài hát tại Cục bản quyền tác giả và được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc. Việc đăng ký này nhằm xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm, góp phần bảo vệ quyền lợi của tác giả và ngăn chặn các hành vi xâm phạm bản quyền.

Do đó việc đăng ký bản quyền tuyển tập bài hát là đăng ký bản quyền các bài hát khi đó gom tất cả các bài hát thành một tuyển tập và đăng ký dưới dạng một tác phẩm âm nhạc.

2. Tại sao lại đăng ký bản quyền cho tuyển tập bài hát

Quyền tác giả đối với tuyển tập bài hát phát sinh tự động kể từ thời điểm tác giả hoặc chủ sở hữu hoàn thành việc sáng tạo và định hình tuyển tập đó dưới dạng vật chất nhất định. Tuy nhiên, pháp luật vẫn quy định thủ tục đăng ký bản quyền nhằm tăng cường hiệu lực bảo vệ quyền tác giả.

  • Việc đăng ký bản quyền cho tuyển tập bài hát là phương thức quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả cũng như chủ sở hữu. Cụ thể, Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền là tài liệu pháp lý có giá trị cao nhất trong việc xác lập và chứng minh quyền sở hữu đối với tuyển tập, đặc biệt khi phát sinh tranh chấp liên quan đến quyền tác giả hoặc quyền sở hữu tuyển tập bài hát.
  • Mặc dù pháp luật không bắt buộc tác giả hoặc chủ sở hữu phải đăng ký quyền tác giả đối với tuyển tập bài hát, nhưng trên thực tế, việc đăng ký luôn được khuyến khích. Nó giúp giảm thiểu nguy cơ tranh chấp, thuận lợi trong việc chứng minh quyền và bảo vệ tác phẩm trước hành vi xâm phạm. Đồng thời việc đăng ký các bài hát thành 1 tuyển tập giúp tiết kiệm chi phí cho chính tác giả, chủ sở hữu.
  • Ngoài ra, trong quá trình khai thác thương mại tuyển tập bài hát như chuyển nhượng quyền sử dụng, phát hành, biểu diễn, hay sử dụng cho mục đích quảng cáo, nhiều đối tác, đặc biệt là các công ty truyền thông hoặc nhãn hàng, yêu cầu phải cung cấp Giấy chứng nhận bản quyền trước khi ký kết hợp đồng.
  • Bên cạnh đó, trên các nền tảng âm nhạc tại Việt Nam và quốc tế, nếu nhạc sĩ hoặc đơn vị sở hữu tuyển tập muốn thu tiền bản quyền hoặc báo cáo vi phạm bản quyền, thì hầu hết các nền tảng này đều yêu cầu cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền như một điều kiện cần thiết.
Đăng ký bản quyền cho tuyển tập bài hát

3. Hồ sơ đăng ký bản quyền tuyển tập bài hát

Hồ sơ đăng ký bản quyền âm nhạc là căn cứ pháp lý để Cục Bản quyền tác giả tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm âm nhạc. Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Quyết định giao nhiệm vụ sáng tác hoặc văn bản xác nhận quyền sở hữu tác phẩm;
  • Bản sao chứng thực giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD/Hộ chiếu), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc quyết định thành lập tổ chức của chủ sở hữu tác phẩm;
  • Bản sao chứng thực giấy tờ tùy thân của tác giả;
  • Hai bản in tác phẩm âm nhạc trên giấy A4 có đầy đủ chữ ký và đóng dấu (nếu có) của tác giả hoặc chủ sở hữu;
  • Giấy cam đoan của tác giả xác nhận tác phẩm là do mình tự sáng tạo và không sao chép từ bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào;
  • Các tài liệu khác có liên quan (tùy theo từng trường hợp cụ thể).

Sau khi hoàn thiện đầy đủ các thành phần hồ sơ nêu trên, tác giả hoặc chủ sở hữu tiến hành nộp hồ sơ tại Cục Bản quyền tác giả để được xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả theo quy định pháp luật.

Trên đây là bài viết “Đăng ký bản quyền cho tuyển tập bài hát” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký bản quyền tác giả cho ảnh chụp

Trong thời đại số hóa hiện nay, việc bảo vệ quyền lợi cho các tác phẩm nghệ thuật, đặc biệt là những tác phẩm ảnh chụp, ngày càng trở nên quan trọng. Tác phẩm ảnh chụp không chỉ đơn thuần là những bức hình mà còn là sự thể hiện sáng tạo của người nghệ sĩ, ghi lại khoảnh khắc và cảm xúc trong cuộc sống. Đăng ký bản quyền tác giả cho các tác phẩm này không chỉ giúp xác lập quyền sở hữu hợp pháp mà còn bảo vệ những giá trị tinh thần và tài sản trí tuệ của tác giả. Vậy đăng ký bản quyền tác giả cho ảnh chụp như thế nào? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Bản quyền tác phẩm ảnh chụp là gì?

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019), quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Trong đó, đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.Tác phẩm ảnh chụp là một hình thức nghệ thuật mà trong đó hình ảnh được tạo ra bằng cách sử dụng máy ảnh để ghi lại các đối tượng, cảnh vật hoặc sự kiện trong thế giới thực, thể hiện sự sáng tạo và cái nhìn của người nghệ sĩ.

Tác phẩm nhiếp ảnh là việc tạo ra hình ảnh bằng động tác của ánh sáng với phim hoặc thiết bị nhạy sáng. Nhiếp ảnh được sử dụng bằng thiết bị kỹ thuật đặc biệt để ghi lại các hình ảnh thông qua ánh sáng được phản chiếu từ các vật thể thông qua ánh sáng.

Do đó, khi đăng ký bản quyền cho tác phẩm ảnh chụp sẽ thuộc loại hình đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm nhiếp ảnh. Theo đó tác phẩm ảnh chụp sẽ được bảo hộ theo dạng tác phẩm nhiếp ảnh.

Bản quyền tác phẩm ảnh chụp là việc ghi nhận quyền tác giả đối với hình ảnh thể hiện dưới dạng tác phẩm nhiếp ảnh, là quyền pháp lý mà tác giả hoặc chủ sở hữu có đối với hình ảnh mà họ đã tạo ra. Quyền này bao gồm các quyền tài sản và quyền nhân thân.

2. Tại sao phải đăng ký bản quyền tác giả cho ảnh chụp?

Việc đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm ảnh chụp mang lại nhiều lợi ích sau:

  • Đầu tiên, khi Cục bản quyền tác giả cấp giấy chứng nhận đăng ký, chỉ có tác giả hoặc chủ sở hữu mới có quyền sử dụng tác phẩm tại Việt Nam. Mọi hành vi sử dụng tác phẩm mà không có sự cho phép của chủ sở hữu sẽ được xem là xâm phạm quyền tác giả. Do đó, việc đăng ký giúp tác giả bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình đối với tác phẩm ảnh chụp, tạo cơ sở pháp lý trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc xâm phạm từ bên thứ ba.
  • Thứ hai, thời hạn bảo hộ theo quy định pháp luật rất dài, kéo dài suốt cuộc đời của tác giả và có thể được bảo vệ ngay cả sau khi tác giả qua đời. Điều này khác với giấy chứng nhận sở hữu công nghiệp như nhãn hiệu hay logo, chỉ có thời hạn 10 năm và có thể gia hạn nếu chủ đơn gửi yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền.
  • Cuối cùng, tác giả và chủ sở hữu không chỉ có quyền tài sản như phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm, mà còn có quyền nhân thân, bao gồm việc đặt tên cho tác phẩm và sử dụng tên thật hoặc bút danh khi công bố.
Đăng ký bản quyền tác giả cho ảnh chụp

3. Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả cho tác phẩm ảnh chụp

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm các tài liệu sau:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả: Theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL.
  • Bản sao tác phẩm: 02 bản in trên giấy A4 có chữ ký hoặc dấu của tác giả, chủ sở hữu.
  • Tài liệu chứng minh quyền sở hữu: Như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định giao việc, hoặc tuyên bố.
  • Giấy uỷ quyền cho VCD để thực hiện thủ tục, nếu Quý khách không tự nộp hồ sơ.
  • Văn bản đồng ý của đồng tác giả: Trong trường hợp tác phẩm có nhiều đồng tác giả.
  • Văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu: Nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung.

Lưu ý: Tờ khai phải được điền đúng thông tin theo hướng dẫn của Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL, bao gồm tên tác phẩm, loại hình tác phẩm, ngày hoàn thành, mô tả tác phẩm, và thông tin chính xác nhất của tác giả, chủ sở hữu cũng như người nộp hồ sơ.

Ngoài ra, cần lưu ý những điểm sau:

  • Thứ nhất, theo quy định pháp luật hiện hành, quyền tác giả đối với tác phẩm ảnh chụp sẽ được bảo hộ trong 75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu. Nếu tác phẩm chưa được công bố trong 25 năm kể từ khi định hình, thời hạn bảo hộ sẽ kéo dài lên 100 năm kể từ thời điểm tác phẩm được định hình.
  • Thứ hai, theo Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC, mức phí cho tác phẩm ảnh chụp, nhiếp ảnh là 100.000 đồng. Khoản lệ phí này phải được thanh toán khi bạn được cấp văn bằng và nộp tại Cục Bản quyền tác giả.

Trên đây là bài viết “Đăng ký bản quyền tác giả cho ảnh chụp” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký quyền tác giả trong trường hợp có đồng tác giả nhưng không đồng thời là đồng chủ sở hữu?

Trong lĩnh vực bản quyền tác giả, sự hợp tác giữa nhiều tác giả trong việc tạo ra một tác phẩm là điều không hiếm gặp. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa đồng tác giả và đồng chủ sở hữu quyền tác giả lại phức tạp và không phải lúc nào cũng rõ ràng. Vậy những trường hợp cụ thể khi có đồng tác giả nhưng không đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì đăng ký quyền tác giả như thế nào. Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

  1. Khái niệm đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả?

Theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ thì tác giả là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 17/2023 chủ sở hữu quyền tác giả quy định chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Do đó, đồng chủ sở hữu quyền tác giả là hai hay nhiều cá nhân hoặc tổ chức thỏa mãn điều kiện trên có quyền sở hữu chung đối với tác phẩm.

2. Các trường hợp có đồng tác giả nhưng không đồng thời là đồng chủ sở hữu.

Trường hợp 1: Hai hoặc nhiều tác giả cùng nhau tạo ra tác phẩm  nhưng chỉ thỏa thuận hoặc xác định một trong số đồng tác giả đứng tên chủ sở hữu quyền tác giả bằng văn bản thỏa thuận nêu các điều khoản về sở hữu, phân chia lợi nhuận,…

Trường hợp 2: Hai hoặc nhiều tác giả cùng sáng tạo tác phẩm theo quyết định/ xác nhận giao việc, giao nhiệm vụ của công ty mà tác giả là nhân viên thuộc công ty thì trên Giấy chứng nhận sẽ có tên các đồng tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả là công ty đó.

Trường hợp 3: Hai hoặc nhiều tác tác giả được thuê sáng tạo tác phẩm theo Hợp đồng thuê sáng tạo, có trả phí hoặc theo thỏa thuận các bên thì chủ sở hữu sẽ thuộc về cá nhân hoặc công ty thuê sáng tạo tác phẩm đó.

Trường hợp 4: Hai hoặc nhiều tác giả cùng sáng tạo tác phẩm và cùng thỏa thuận chuyển giao quyền sở hữu cho cá nhân hoặc tổ chức khác theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả.

Các đồng tác giả không đồng thời là đồng chủ sở hữu tác phẩm có các quyền nhân thân không thể chuyển dịch được luôn gắn với tác giả. Nhưng về quyền tài sản của đồng tác giả không đồng thời là đồng chủ sở hữu tác phẩm bị hạn chế và luôn ở thế “bị động” do tác giả không được thực hiện quyền xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm hoặc cho dịch, phóng tác, cải biến, chuyển thể để có được những lợi ích kinh tế theo quyền định đoạt ý chí của mình trừ trường hợp 1 nêu trên.

Do đó, các đồng tác giả không đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì các đồng tác giả thỏa thuận về việc thực hiện quyền nhân thân, các đồng chủ sở hữu quyền tác giả thỏa thuận về việc thực hiện quyền tài sản đối với tác phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và khoản 3 Điều 47 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15).

Đăng ký quyền tác giả trong trường hợp có đồng tác giả nhưng không đồng thời là đồng chủ sở hữu?

3. Hồ sơ đăng ký cho đồng tác giả không đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả.

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả trong đó ghi rõ thông tin các đồng tác giả và vai trò của từng tác giả.
  • Căn cước công dân của các đồng tác giả
  • Bản sao giấy đăng ký kinh doanh nếu cá nhân là tổ chức
  • Bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả
  • Tài liệu chứng minh mình là chủ sở hữu quyền tác giả do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo được thừa kế được chuyển giao quyền.
  • Giấy ủy quyền nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả là người được ủy quyền.
  • Bản cam đoan của các đồng tác giả trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm.

Lưu ý: Tài liệu phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt.

Theo đó, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.

Trên đây là bài viết “Đăng ký quyền tác giả trong trường hợp có đồng tác giả nhưng không đồng thời là đồng chủ sở hữu?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,