Trong xã hội hiện đại, nơi mà sáng tạo và đổi mới là động lực chính cho sự phát triển, quyền tác giả trở thành một trong những giá trị cốt lõi cần được bảo vệ. Tuy nhiên, sự xâm phạm quyền tác giả diễn ra phổ biến, gây ra không chỉ thiệt hại về tài chính mà còn làm tổn hại đến danh dự và uy tín của các tác giả. Khi quyền lợi của tác giả bị xâm phạm, việc xác định và bồi thường thiệt hại trở thành một vấn đề cấp thiết và phức tạp. Điều này không chỉ nhằm khôi phục lại quyền lợi cho người sáng tạo mà còn góp phần duy trì một môi trường sáng tạo lành mạnh. Bài viết “Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả” dưới đây của VCD sẽ giúp bạn.
1. Xác định thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả là trách nhiệm pháp lý mà bên trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.
Căn cứ theo Điều 204 Luật sở hữu trí tuệ 2022 và các Điều 69 đến Điều 74 Nghị định 17/2023/NĐ-CP thì xác định thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả được chia thành hai nhóm sau:
1.1. Xác định thiệt hại về vật chất do xâm phạm quyền tác giả
Tổn thất về tài sản
Tổn thất về tài sản chính là sự giảm sút về giá trị quyền tác giả sau khi xảy ra hành vi xâm phạm so với trước khi xảy ra hoặc so với tình trạng giá trị quyền tác giả đó đáng lẽ đạt được. Theo Điều 71 Nghị định 17/2023/ND-CP thì thiệt hại về tài sản được xác định theo mức độ giảm sút hoặc bị mất giá về giá trị tính được thành tiền của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được bảo hộ. Để xác định tổn thất cần xác định:
Giá trị quyền tác giả vào thời điểm trước khi xảy ra hành vi xâm phạm hoặc giá trị quyền tác giả đáng lẽ đạt được nếu không có hành vi xâm phạm xảy ra.
Giá trị quyền tác giả sau khi hành vi xâm phạm quyền tác giả xảy ra có thể đã chấm dứt hoặc chưa chấm dứt hành vi vi phạm.
Tổn thất về thu nhập, lợi nhuận, cơ hội kinh doanh
Thu nhập, lợi nhuận là lợi ích đáng lẽ chủ sở hữu quyền đã nhận được khi khai thác bình thường tác phẩm. Việc mất hay giảm lợi ích từ khả năng sử dụng của tài sản cũng là một loại thiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra.
Các thiệt hại về vật chất khác
Chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 204 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành gồm 2 nhóm:
Nhóm một là chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại bao gồm: chi phí cho việc tạm giữ, bảo quản, lưu kho, lưu bãi đối với hàng hóa xâm phạm, chi phí thực hiện các biện pháp khẩn cấp tạm thời, chi phí hợp lý để thuê dịch vụ giám định.
Nhóm hai dùng để khắc phục thiệt hại. Chi phí thông báo, cải chính trên phương tiện thông tin đại chúng là một dạng chi phí khắc phục thiệt hại, lấy lại lòng tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm.
Các chi phí này là phải phục vụ cho việc ngăn chặn, khắc phục thiệt hại đồng thời phải hợp lý mới thỏa mãn điều kiện được xem là một loại thiệt hại được bồi thường.
1.2. Xác định thiệt hại về tinh thần do xâm phạm quyền tác giả.
Tổn thất về danh dự, nhân phẩm
Nhân phẩm là những phẩm chất tốt đẹp của con người nói lên giá trị tinh thần của một cá nhân với tính cách là một con người. Tổn thất tinh thần trong trường hợp này là sự đánh giá tiêu cực với nhiều mức độ khác nhau của xã hội về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó về năng lực, đạo đức,… đối với chủ thể quyền tác giả. Từ đó làm hạ thấp danh dự và uy tín của họ.
Tổn thất về uy tín, danh tiếng
Uy tín, danh tiếng là giá trị phản ánh sự tin tưởng, mức độ nổi tiếng được nhiều người biết đến của chủ thể trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học. Tổn thất về tinh thần trong trường hợp này là sự giảm sút về mức dộ tín nhiệm, nổi tiếng, ảnh hưởng tích cực của chủ thể quyền tác giả đến công chúng liên quan đến quyền tác giả được bảo hộ.
Các tổn thất về tinh thần khác
Tổn thất đó có thể là lòng tin của tác giả bị mất đi khi hành vi xâm phạm xảy ra. Một tác phẩm nghệ thuật, được tạo ra từ tâm huyết và sự kỳ vọng nhằm mang đến giá trị mới cho công chúng, có thể bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các hành vi xâm phạm quyền tác giả. Điều này dẫn đến việc những mong đợi ban đầu giảm sút hoặc thậm chí bị mất đi, làm suy giảm lòng tin của các tác giả.
2. Ấn định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả
Việc ấn định mức bồi thường thiệt hại hại được quy định tại Điều 205 Luật sở hữu trí tuệ chi tiết như sau:
2.1. Ấn định mức bồi thường thiệt hại về vật chất do xâm phạm quyền tác giả
Ấn định mức bồi thường thiệt hại về vật chất trên cơ sở thiệt hại xác định được
Dựa trên tổng thiệt hại vật chất: là tổng thiệt hại vật chất và khoản thu lợi nhuận bất hợp pháp của bị đơn thu được từ hành vi xâm phạm. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp đều có thể xác định bằng phương pháp này.
Dựa tên giá chuyển giao quyền sử dụng: Giá chuyển giao quyền sử dụng được tính trên cơ sở giả định bị đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng theo hợp đồng sử dụng trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực hiện. Được xác định theo một trong các cơ sở sau:
Khoản tiền phải trả nếu chủ thể quyền và người xâm phạm quyền tự do thỏa thuận, ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả đó.
Giá chuyển giao quyền sử dụng giả định được xác định theo phương pháp xác định số tiền mà bên có quyền và bên được chuyển giao có thể đã thỏa thuận vào thời điểm xảy ra xâm phạm, nếu các bên đã thỏa thuận với nhau về số tiền đó.
Giá chuyển giao quyền sử dụng được áp dụng trong lĩnh vực tương ứng nêu trong các thông lệ chuyển giao trước đó.
Theo cách tính khác do chủ thể quyền tác giả đưa ra: quy định này cho phép chủ thể quyền có thêm cơ hội ấn định mức bồi thường có lợi nhất cho mình ngoài các tính cố định trước đây. Tuy nhiên đây là một quy định khá mở và có khả năng bất cập khi áp dụng vào thực tiễn.
Mức bồi thường thiệt hại về vật chất do Tòa án ấn định
Áp dụng trong trường hợp không thể ấn định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất cụ thể theo các căn cứ trên thì quy định mang tính chất dự phòng được áp dụng cho phép mức bồi thường do toàn án ấn định.
2.2. Ấn định mức bồi thường thiệt hại về tinh thần do xâm phạm quyền tác giả
Ấn định mức bồi thường thiệt hại dựa trên tổng thiệt hại về tinh thần
Mặc dù đã xác định được thiệt hại về tinh thần bao gồm tổn thất về danh dự, nhân phẩm, danh tiếng và các tổn thất khác nhưng liệu sự giảm sút các yếu tố này được tính thành bao nhiêu tiền thì chưa có cơ sở xác định vì đây đều là những yếu tố trừu tượng khó đánh giá được.
Mức bồi thường thiệt hại về tinh thần do Tòa án ấn định
Tại Khoản 2 Điều 205 Luật sở hữu trí tuệ quy định quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường trong giới hạn từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng tùy thuộc vào mức thiệt hại. Do đó căn cứ vào tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần mà Tòa án ấn định mức bồi thường thiệt hại theo quy định nêu trên.
Trên đây là bài viết “Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Staking with Ledger Live How to Maximize Your Rewards
Maximize Your Earnings with Staking on Ledger Live for Enhanced Crypto Management
To maximize your rewards while staking with Ledger Live, start by ensuring your Ledger device is updated to the latest firmware. Keeping your device updated not only enhances security but also optimizes performance for staking operations.
Next, choose the right cryptocurrency for staking. Research the staking rewards and lock-up periods for various options. Cryptocurrencies like Cardano or Tezos often offer competitive rewards, but make sure to compare rates and return on investment specific to your needs.
Utilize the Ledger Live app to monitor your staking status and rewards continuously. Regularly checking your staking balance allows you to make timely decisions, such as adjusting your staking amounts or switching between assets if better opportunities arise.
Engage with staking communities and forums to stay informed about upcoming changes in staking protocols or rewards. Knowledge from other users can help you identify trends that might impact your staking strategy.
Lastly, assess the potential risks involved in staking. Being aware of market volatility and the specific risks related to the cryptocurrency you choose will enable you to make informed decisions and maximize your staking rewards effectively.
Staking with Ledger Live: How to Maximize Your Rewards
Choose coins with higher staking rewards. Research the annual percentage yield (APY) of different cryptocurrencies and prioritize those that consistently offer attractive returns. Popular options often include Tezos, Cardano, or Polkadot, but always verify their current rates before committing.
Staying informed about network conditions maximizes your gains. Monitor the blockchain for updates and changes that may affect staking rewards. Participate in community discussions to get real-time insights and adapt your strategy accordingly.
Consider the lock-up period. Certain projects require you to lock your coins for a specific duration. Assess whether you can afford to keep your funds locked, as prolonged periods might affect your liquidity.
Diversify your staking portfolio. Spread your investments across multiple cryptocurrencies to mitigate risks. Diversification helps balance potential losses from lower-performing assets while benefiting from the growth of others.
Regularly check performance metrics on Ledger Live. Utilize the app to track your earnings and make informed decisions. If a particular asset underperforms, don’t hesitate to reallocate your funds to a more lucrative option.
Stay updated on staking fees and conditions. Understand that different cryptocurrencies have varying fee structures, which can impact your net rewards. Look for projects with lower fees to maximize your overall return.
Take advantage of referral programs. Many staking platforms offer bonuses or additional rewards for bringing in new users. Leverage these opportunities to increase your staking income without additional investment.
Lastly, regularly review your staking strategy. Analyze your performance, adjust your portfolio, and adapt to market changes. This proactive approach ensures you consistently optimize your staking rewards.
Understanding Staking Rewards and Their Implications
Maximize your staking rewards by selecting cryptocurrencies with high annual percentage yields (APY). Analyze various projects, as differences in APY can significantly impact your returns. Always check for any lock-up periods associated with staking, as these may affect your liquidity.
Diversifying your staking portfolio enhances potential earnings while mitigating risks. Stake multiple assets rather than concentrating on a single cryptocurrency. This strategy can provide a buffer against market volatility and project-specific downturns.
Review the staking mechanisms for each asset. Some coins offer variable rewards influenced by network participation and total stake amount. Understanding these mechanisms can help you anticipate fluctuations in your earnings.
Take advantage of staking rewards compounding features. If your staking platform allows, reinvest your rewards to harness the effect of compounding. This approach can exponentially increase your holdings over time.
Keep an eye on transaction fees associated with staking. High fees can erode your profit margins, reducing the overall effectiveness of your staking strategy. Choose platforms that offer competitive fee structures.
Engage with the communities behind the projects you stake. Active participation can provide insights into future developments and potential changes in staking rewards. Staying informed will allow you to adjust your strategy as needed.
Finally, regularly review and adjust your staking strategy based on market trends and personal goals. Monitoring your performance will help you identify any necessary changes to optimize your staking rewards.
Setting Up Your Ledger Live for Staking
Install the latest version of Ledger Live from the official Ledger website. This ensures access to all necessary features and security updates critical for staking.
Open Ledger Live and connect your Ledger hardware wallet. Navigate to the “Accounts” section and add any cryptocurrencies that support staking. Look for assets like Tezos, Cosmo, or Algorand, which allow staking directly through Ledger Live.
Once your accounts are set up, select the cryptocurrency you want to stake. Click on “Stake” or “Delegation,” depending on the asset. Review the list of available validators. Choose a reputable validator with a track record of uptime and fair commission rates to maximize your rewards.
After selecting a validator, enter the amount you want to stake. Consider starting with a smaller amount to familiarize yourself with the process. Confirm your transaction on your hardware wallet, ensuring you follow the on-screen prompts to finalize the staking.
Check your staking rewards periodically by visiting the “Accounts” tab. Ledger Live provides up-to-date information about your accrued rewards and the overall performance of your staked assets.
Stay informed about the staking terms of your chosen validator, as some may have specific time frames or conditions for unstaking. By monitoring these details, you optimize your staking strategy and enhance overall rewards.
Selecting the Right Assets for Staking
Focus on cryptocurrencies with a proven track record of staking rewards. Look for assets with strong community support and active development teams. Evaluate the annual percentage yield (APY) of different staking assets to find those offering favorable returns.
Research Market Volatility: Prioritize assets with stable price performance. High volatility can erode gains from staking rewards.
Examine Network Security: Choose projects with robust security measures to minimize risks associated with staking. Assets on well-established blockchains typically offer lower risk.
Determine Lock-Up Periods: Understand the implications of lock-up periods before staking your assets. Select those with terms that align with your liquidity needs.
Check Staking Mechanisms: Assets that allow flexible staking options can provide greater control over your investment. Look for features like delegation and optional lock-in periods.
Keep an eye on the community sentiment around specific assets. Engaging with forums and social media platforms can give insights into potential risks or upcoming developments.
Lastly, consider diversifying your staking portfolio. Allocating funds across multiple assets can mitigate risks while maximizing your rewards. Assess your risk tolerance and investment strategy to build a balanced approach.
Determining the Optimal Staking Duration
Choose a staking duration that aligns with your financial goals and risk tolerance. Shorter staking periods, typically from a few days to a few weeks, allow for quicker access to your funds but may yield lower rewards due to reduced compounding. If you can afford to lock your assets for a longer duration, such as several months or even years, you may benefit from higher rewards as compounding interest works in your favor.
Consider the specific project’s reward structure. Some platforms offer more lucrative rewards for extended staking, while others provide better returns for shorter commitments. Review the staking rewards percentages and adjust your strategy based on the tokens you hold and the associated APYs.
Evaluate market conditions and potential price movements. If you anticipate volatility in the crypto market, shorter staking may be preferable to maintain liquidity. On the other hand, in a stable or bullish market, locking in assets for a longer duration could capitalize on growth and maximize returns.
Monitor the performance of your staked assets. If the staking rewards decline or if a better staking opportunity arises, adjust your strategy accordingly. Regularly assess how your chosen duration impacts your overall portfolio performance and be prepared to modify your staking duration in response.
Monitoring Performance and Adjusting Strategies
Regularly track your staking performance to identify which assets yield the best rewards. Utilize the analytics tools in Ledger Live to assess your staking returns over various periods. This transparency allows you to spot trends and make informed decisions.
Create separate profiles for different strategies. Separate DeFi experiments from long-term holdings in distinct profiles to reduce error surface. Use https;//ledgerslive.net. Isolate experimentation from savings via profiles and permissions to narrow the blast radius of mistakes. This way, you can easily switch between high-risk and stable strategies without risking your primary assets.
Establish key performance indicators (KPIs) for your staking activities. Measure metrics such as annual percentage yield (APY), transaction fees, and lock-up periods. Compare these metrics across your different staking assets to make smarter allocations.
Set up alerts for market conditions that may affect your staking rewards. Keeping an eye on external factors, such as network upgrades or changes in governance, can offer insight into when to adjust your staking strategies.
Asset
Current APY
Performance Trend
Notes
Asset A
5.2%
Stable
Good long-term hold
Asset B
8.7%
Declining
Consider reducing allocation
Asset C
6.5%
Increasing
Potential for reinvestment
Evaluate withdrawal options periodically. If an asset is underperforming consistently, consider reallocating those funds into higher-yield options. Keep an adaptable mindset as staking dynamics can shift rapidly.
Minimizing Risks while Staking with Ledger Live
Choose reputable projects for staking; verify the background and community support of the cryptocurrency before committing funds. Stick to well-established coins with a proven track record.
Regularly review the staking parameters, such as lock-up periods and minimum requirements. Understand the implications of these factors on your liquidity and overall investment strategy.
Use Ledger Live’s security features. Always keep your Ledger device firmware updated and enable the secure PIN for added protection. This keeps your private keys and funds safe from unauthorized access.
Diversify your staking portfolio. Avoid putting all your funds into one asset; this reduces exposure to any single project’s risks and increases chances of stable returns across multiple projects.
Stay informed. Follow market trends and news that could impact your staked assets. Join community forums related to the cryptocurrencies you are staking to gain insights from other users.
Regularly assess your staking performance. Monitor your returns and fees to ensure that your investment continues to meet your expectations. Adjust your strategy if necessary based on these evaluations.
Consider using a hardware wallet like Ledger for staking. Hardware wallets offer improved security compared to software wallets, protecting your assets against hacks and phishing attempts.
Prepare for volatility. Staking returns can fluctuate based on market conditions. Keep an emergency fund aside to manage unforeseen losses without jeopardizing your staked assets.
Q&A:,
What is staking and how does it work in Ledger Live?
Staking is a process where you can participate in the proof-of-stake mechanism of certain cryptocurrencies by locking up your tokens. In Ledger Live, you can stake supported cryptocurrencies directly from your Ledger hardware wallet. This process supports the network’s operations while allowing you to earn rewards in the form of additional tokens. The more you stake, the higher your potential rewards, but it’s important to take into account factors like staking periods and network policies.
How can I maximize my rewards while staking with Ledger Live?
To maximize rewards while staking with Ledger Live, ensure that you choose cryptocurrencies with favorable staking rewards and low fees. Also, pay attention to the minimum staking requirements, as this can influence your overall profitability. Regularly check the performance and return rates of the cryptocurrencies you are staking, and consider adjusting your staking strategy based on market conditions. Finally, keep your Ledger device and Ledger Live updated to benefit from any improvements in the staking process.
Are there risks associated with staking on Ledger Live?
Yes, there are several risks to consider when staking on Ledger Live. First, the value of the staked tokens can fluctuate significantly. If the price decreases, it may negate the gains from staking rewards. Additionally, staking usually requires locking up your tokens for a specific period, during which you won’t have access to them. Network-specific risks, such as potential penalties for downtime or other validator issues, can also impact your rewards. Always do thorough research before committing your assets.
Can I unstake my tokens anytime, and what are the implications?
Unstaking your tokens is typically possible, but the process can vary based on the specific cryptocurrency you are staking. Generally, there might be a waiting period before your tokens are released, during which you won’t earn rewards. Additionally, some networks may enforce a cooldown period before you can start staking again. Understand the specific terms associated with the tokens you are staking to avoid unexpected penalties or loss of rewards when you decide to unstake.
Reviews
PixieDust
Sometimes I feel like I’m just chasing numbers without understanding the heart of what I’m doing. Rewards are nice, but I crave meaning too.
John
Is stacking rewards like stacking pancakes? Do you flip too, or just wait? 🍽️🤔
Robert
Staking with Ledger Live sounds a bit intimidating, but it’s actually a neat way to earn from your crypto. I find it comforting to know my assets are safe while they work for me. Following the right steps can really boost those rewards. It’s kind of like tending to a garden; you just need to give it some attention and care. Looking forward to seeing how this goes!
Matthew Taylor
Staking with Ledger Live offers a fantastic opportunity to grow your earnings securely. The user-friendly interface allows everyone, regardless of experience, to participate. By choosing the right assets and adjusting your staking settings, you can see real returns. Just remember to keep your device updated to ensure the best performance. It’s rewarding to see your investment work for you!
Christopher Wilson
Hey there! I’m curious, how do you pick which cryptocurrencies to stake in Ledger Live for maximum rewards? Is it all about the research and numbers, or do you have some secret strategies up your sleeve? Also, what’s your take on those staking fees that sneak up on you? Any tips on how to dodge them and boost those rewards? Can’t wait to hear your thoughts!
Isabella Davis
How do you suggest balancing the risk of staking while trying to maximize rewards with Ledger Live? It seems like there are so many variables at play. Are there specific strategies you could share that might help mitigate potential losses?
Trong thế giới số ngày nay, nội dung trực tuyến như video, hình ảnh và bài viết đang được chia sẻ rộng rãi trên các nền tảng mạng xã hội. Một trong những xu hướng nổi bật chính là việc reup video đã có sẵn lên các nền tảng mạng xã hội khác nhau. Hành động này, mặc dù có vẻ đơn giản và tiện lợi, lại tiềm ẩn nhiều vấn đề pháp lý và đạo đức, đặc biệt là liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.Vậy, reup video có vi phạm bản quyền không? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
1.Reup là gì?
Reup là cách viết tắt của từ tiếng Anh “reupload” được hiểu là đăng tải lại các video của người khác lên tài khoản mạng xã hội của mình với nhiều mụ đích khác nhau. Người đăng không cần mất quá nhiều công sức và sự sáng tạo mà chỉ đơn giản là copy video có sẵn và đăng tải lại bằng tài khoản của mình. Trong đó cũng bao gồm sửa đổi, cải thiện chất lượng hoặc đáp ứng yêu cầu của người dùng.
Những lợi ích mà reup đem lại:
Một trong những lý do chính khiến nhiều người cân nhắc việc reup nội dung là tiết kiệm thời gian. Thông thường, việc tạo ra một bài viết, hình ảnh hoặc video mới đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức để nghĩ ra ý tưởng và thực hiện. Do đó, việc đăng lại những nội dung đã thành công trước đó giúp bạn tiết kiệm đáng kể thời gian.
Chi phí để thuê dịch vụ hoặc sản xuất nội dung trên mạng xã hội có thể rất đa dạng. Những video ngắn chỉ vài phút cũng có thể tốn kém nhiều tiền và cần một đội ngũ thực hiện. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp thường cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đầu tư vào marketing. Nếu thực hiện đúng, việc reup có thể giúp bạn tiết kiệm một khoản chi phí lớn.
Mọi video hay nội dung nào đều cần đầu tư công sức, thời gian và tiền bạc. Tuy nhiên, không ai có thể chắc chắn rằng nội dung mình đăng sẽ nhận được phản hồi tích cực từ người xem hay không. Với việc đã đầu tư nhiều công sức và tiền bạc, reup nội dung là một cách giúp tiết kiệm sức lực và nhanh chóng hồi vốn hơn.
2.Reup video trên mạng xã hội có vi phạm bản quyền không?
Quyền tác giả được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ 2022. Theo đó, quyền tác giả bảo vệ những sản phẩm sáng tạo của tác giả, bao gồm cả video. Điều này có nghĩa là bất kỳ video nào được tạo ra đều thuộc quyền sở hữu của người tạo ra nó, và việc sử dụng video đó mà không có sự đồng ý của tác giả là vi phạm quyền tác giả.
Nhiều người hiện nay đang thực hiện hành vi “re-up” video theo ngôn ngữ mạng gọi là “ăn cắp video”. Vấn đề bản quyền sẽ mang lại nhiều rủi ro cho người reup nội dung trên mạng xã hội. Việc reup video của người khác mà không có sự cho phép của chủ sở hữu là vi phạm bản quyền. Có thể dẫn đến hậu quả pháp lý và bị xử lý theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả.
Một số người đã lợi dụng sự dễ dàng trong việc chỉnh sửa video để “xào nấu” (chỉnh sửa, cắt ghép) lại nội dung của người khác, nhằm kiếm tiền trên các nền tảng mạng xã hội. Họ thường sử dụng phần mềm chỉnh sửa để thay đổi hình thức video, từ đó hạn chế rủi ro bị “dính” bản quyền. Tuy nhiên, hành động này không chỉ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ mà còn gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực cho cả cộng đồng sáng tạo. Dù có chỉnh sửa, việc sử dụng nội dung của người khác mà không có sự đồng ý vẫn được coi là hành vi xâm phạm bản quyền, và các tác giả gốc có quyền yêu cầu bồi thường và gỡ bỏ nội dung. Khi các nền tảng công nghệ siết chặt quy định về bản quyền hơn họ sẽ bị “đánh bản quyền”. Chính sách của các nền tảng mạng xã hội công nghệ quy định rất cụ thể và khắt khe về nội dung và quyền chủ sở hữu nội dung. Việc đăng lại nội dung của trang hoặc trên các nền tảng khác rất dễ bị vi phạm bản quyền. Và nội dung bạn reup lại sẽ bị gắn bản quyền và yêu cầu xóa khỏi trang. Đi kèm với đó, các nền tảng này cũng đưa ra các cảnh cáo.
Ngoài ra, tùy mức độ và tính chất của hành vi mà người vi phạm có thể bị xử lý bằng các biện pháp dân sự, hành chính và hình sự theo pháp Luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả. Chủ sở hữu quyền tác giả hoặc bên bị thiệt hại hoàn toàn có thể khởi kiện hoặc trình báo đến các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
Đồng thời, trong trường hợp người khác lấy và đăng tải video xâm phạm quyền tác giả lên trang web của bên thứ ba thì chủ sở hữu quyền tác giả đối với video đó có thể tố cáo đến trang chủ sở hữu quản lý trang web đó, cung cấp chứng cứ và yêu cầu gỡ bỏ các video vi phạm.
Trên đây là bài viết “Reup video trên mạng xã hội có vi phạm bản quyền không?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Với sự gia tăng của các nền tảng mạng xã hội cùng với đó là các nội dung có thể được phát sóng trực tiếp đến hàng riệu người dùng ngày càng cao. Do đó, việc phát tán và sử dụng trái phép các tác phẩm có bản quyền chẳng hạn như nhạc, video, hình ảnh cũng dễ dàng và phổ biến hơn. Tuy nhiên rất nhiều trường hợp chủ sở hữu lại bị đánh bản quyền trên chính tác phẩm của mình. Vậy, phải làm gì khi tác phẩm do mình sáng tạo ra lại bị đơn vị khác đánh bản quyền? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
1. Cơ chế “đánh gậy bản quyền” ở Việt Nam
Đánh gậy bản quyền là thuật ngữ dùng để chỉ hành vi thông báo vi phạm bản quyền trên không gian mạng. Khi một tác phẩm bị sử dụng mà không có sự cho phép của chủ sở hữu, họ có quyền yêu cầu gỡ bỏ nội dung vi phạm hoặc thực hiện các biện pháp pháp lý khác.
Nhiều quốc gia trên thế giới đã ban hành cơ chế đánh gậy bản quyền và gỡ gậy bản quyền, hay còn được gọi là cơ chế Thông báo và Gỡ bỏ (Notice and Takedown Process), điển hình là quy trình Thông báo và Gỡ bỏ gắn liền với đạo luật bản quyền thiên niên kỷ kỹ thuật số của Mỹ năm 1998 (Quy trình Mỹ). Đạo luật Bản quyền Thiên niên kỷ Kỹ thuật số của Mỹ, hay còn gọi là “Digital Millennium Copyright Act” (DMCA). Cơ chế này, thường được biết đến với tên gọi “DMCA notice and takedown process,”.
Về cơ bản, quy trình xử lý vi phạm bản quyền tại Việt Nam sẽ diễn ra tương tự như quy trình tại Mỹ. Tuy nhiên, khác với quy trình Mỹ, quy trình Việt Nam không theo từng bước cụ thể mà là một quy trình kép, được chia thành hai phần bao gồm: “Quy trình 72 giờ và 10 ngày làm việc” và “Quy trình 24 giờ làm việc,” thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thực thi, theo quy định tại Điều 113 và 114 Nghị định 17/2023/NĐ-CP.
Quy trình 27 giờ và 10 ngày làm việc: Nhà cung cấp dịch vụ online sẽ dựa trên tài liệu chứng minh do chủ thể quyền gửi bao gồm chứng cứ về tư cách chủ thể, hành vi xâm phạm, vị trí, đường link dẫn đến nội dung sô nghi ngờ xâm phạm. Trong 24 giờ nhà cung cấp dịch vụ sẽ tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn hoặc ngăn chặn truy cập đến nội dung số đó và thông báo cho cả chủ thể quyền cùng bên sở hữu nội dung. Sau 10 ngày làm việc kể từ khi tạm gỡ bỏ, nếu không nhận được thông báo phản đối kèm bất kỳ chứng cứ chứng minh nào nhà cung cấp sẽ chính thức gỡ bỏ và ngăn chặn truy cập. Trường hợp nhận được phản hồi từ bên bị yêu cầu gỡ bỏ trong 72 giờ nhà cung cấp dịch vụ khôi phục lại thông tin số bị gỡ bỏ hoặc ngăn chặn đồng thời chuyển tiếp văn bản phản đối kèm theo chứng cứ.
Quy trình 24 giờ làm việc: Nhà cung cấp dịch vụ online phải gỡ bỏ hoặc ngăn chặn truy cập đến nội dung xâm phạm quyền tác giả trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan thực thi. Đồng thời, họ phải thông báo cho bên có nội dung bị gỡ bỏ và báo cáo kết quả thực hiện cho cơ quan thực thi trong vòng không quá 24 giờ. Nếu có phản đối từ bên có nội dung bị gỡ bỏ hoặc từ nhà cung cấp dịch vụ, một trong các bên này có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật đối với quyết định của cơ quan thực thi.
2. Thực trạng hiện nay
Vi phạm bản quyền tại Việt Nam đặc biệt trên các nền tảng mạng xã hội từ nhiều năm nay đã diễn ra với muôn hình vạn trạng. Do đó, hầu hết các nền tảng số hiện nay thực hiện theo cơ chế theo quy định tại Nghị định 17/2023/ND-CP. Các nền tảng công nghệ số luôn có những công cụ hỗ trợ giải quyết tự động. Các nền tảng mạng xã hội là các nhà cung cấp dịch vụ online có công cụ bảo vệ bản quyền riêng và thực hiện theo quy trình kép. Muốn sử dụng công cụ này phải đăng ký và được phê duyệt để sử dụng. Sau khi được phê duyệt Chủ sở hữu sẽ thêm nội dung mà mình độc quyền sở hữu và muốn bảo vệ bản quyền vào Thư viện tham chiếu. Sau đó, công cụ đánh bản quyền này sẽ quét các nội dung được đăng tải trên các nền tảng rồi đưa ra kết quả dựa trên cơ sở dữ liệu đã được cung cấp.
Một ví dụ điển hiện đang xôn xao hiện nay là vụ việc clip về chương trình truyền hình do một công ty sản xuất, sở hữu bản quyền vừa bị một đơn vị truyền thông khác tự ý đăng tải lại và đưa video trên vào danh mục do mình sở hữu bản quyền dẫn đến việc kênh chính thức của công ty bị nền tảng công nghệ đánh bản quyền đang thu hút sự quan tâm của dư luận. Đáng chú ý, đơn vị này còn tuyên bố rằng video thuộc sở hữu bản quyền của mình. Hành động này đã dẫn đến việc kênh chính thức của công ty đó bị đánh gậy bản quyền trên các nền tảng ảnh hưởng đến uy tín và tài chính.
Là một công ty lớn có tiếng và có một đội ngũ riêng phân công, theo dõi, rà quét các vi phạm bản quyền đối với các nội dung do mình sản xuất và phát sóng lại bị đơn vị khác đánh bản quyền trên chính tác phẩm của mình. Phải chăng là do công ty chưa đăng ký bản quyền tác phẩm với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền? Do đội ngũ nhân viên chưa thực sự chủ động theo dõi và phát hiện vi phạm? Hay do công cụ hỗ trợ trên các nền tảng chưa được chặt chẽ?… Những điều này là nguyên nhân dẫn đến việc chính tác phẩm của mình lại bị đơn vị khác đánh bản quyền ngược. Vì vậy, các đơn vị sở hữu và các nền tảng mạng xã hội phải nghiêm túc và chặt chẽ hơn trong việc bảo vệ bản quyền.
3.Phải làm gì khi tác phẩm do mình tạo ra lại bị đơn vị khác đánh bản quyền?
Đăng ký bản quyền tác giả đối với tác phẩm:
Bước đầu tiên và quan trọng là các cá nhân, tổ chức nên đăng ký quyền tác giả do mình sáng tạo ra mặc dù việc đăng ký này là không bắt buộc nhưng đây là cơ sở và căn cứ chứng minh tính hợp pháp về quyền sở hữu đối với tác phẩm khi có tranh chấp phát sinh.
Đánh gậy bản quyền ngược:
Từ cơ sở khi đã đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm, chủ sở hữu có đầy đủ chứng cứ ( Kết quả giám định quyền tác giả, quyền liên quan và Giấy chứng nhận quyền tác giả) để yêu cầu trực tiếp bên vi phạm ngừng ngay lập tức việc sử dụng trái phép tác phẩm của họ và yêu cầu gián tiếp các nền tảng số yêu cầu gỡ bỏ và ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền tác giả.
Nộp đơn yêu cầu xử lý xâm phạm bản quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
Bên vi phạm nếu không chấm dứt hành vi vi phạm bản quyền thì chủ sở hữu nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm bản quyền tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền như: Cục bản quyền tác giả hoặc Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để họ xem xét và xử lý.
Khởi kiện tại tòa án:
Nếu các biện pháp hành chính không đem lại hiểu quả có thể khởi kiện ra tòa án để yêu cầu bồi thường thiệt hại và các biện pháp khắc phục hậu quả khác. Tòa án có thể yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm, bồi thường thiệt hại và chịu các chi phí liên quan đến việc xử lý vi phạm.
Trên đây là bài viết “Phải làm gì khi tác phẩm do mình tạo ra lại bị đơn vị khác đánh bản quyền?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Hiện nay công nghệ và internet ngày càng phát triển, việc tiếp cận nội dung giải trí đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Khi đó, phim lậu xuất hiện như một hiện tượng phức tạp, thu hút sự chú ý của nhiều người. Tuy nhiên, việc xem phim trái phép không chỉ đơn thuần là một hành động giải trí; nó còn đặt ra nhiều câu hỏi về đạo đức và pháp lý. Bên cạnh những lợi ích ngắn hạn, người xem có thể phải đối mặt với những rủi ro và hậu quả không lường trước được. Vậy, thực sự Xem phim lậu có phải là hành vi vi phạm pháp luật? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
1. Phim lậu là phim như thế nào?
Phim lậu có thể hiểu là những bản sao không được phép hoặc không có quyền sở hữu bản quyền của các tác phẩm điện ảnh. Các bộ phim này thường được sao chép, phân phối và phát tán trái phép mà không có sự đồng ý của các chủ sở hữu quyền tác giả hoặc các đơn vị được ủy quyền.
Hiện nay tình trạng xem phim “chùa” trên mạng đang trở nên phổ biến, khiến cho việc sao chép và phân phối phim trái phép trở thành một vấn đề lớn. Phim lậu thường xuất phát từ việc sao chép từ các nguồn gốc khác nhau bao gồm cả các trang web của các nước ngoài thậm chí là từ các trang web của Việt Nam đã mua bản quyền chiếu phim theo quy định và chiếu miễn phí trên website đó.
Phim lậu không chỉ gây tổn hại cho ngành công nghiệp điện ảnh mà còn đem lại rủi ro về mất an toàn thông tin cho người xem do việc truy cập các trang web lậu có thể dẫn đến lừa đảo hoặc nhiễm phần mềm độc hại.
Tình trạng này gây ra nhiều vấn đề đối với ngành công nghiệp điện ảnh không chỉ làm giảm doanh thu mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi của các đạo diễn, diễn viên, nhà sản xuất và những người lao động trong ngành. Việc không tuân thủ pháp luật về bản quyền cũng làm mất đu sự công bằng trong cạnh tranh giữa các đơn vị sản xuất và phân phối phim hợp pháp.
2. Xem phim lậu có vi phạm pháp luật không?
Hiện nay Luật sở hữu trí tuệ 2022 và các luật khác có liên quan chưa có quy định cụ thể về việc xem phim lậu. Do đó việc xem phim lậu không bị xem là hành vi vi phạm pháp luật. Từ đó không phải chịu bất cứ chế tài nào của pháp luật.
Tuy nhiên, nếu người xem phim lậu thực hiện các hành động như chia sẻ hoặc phát tán nội dung vi phạm bản quyền thì khi đó người xem phim lậu mới có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
Theo đó, tại Điều 17 nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi xâm phạm quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng như sau:
Hành vi xâm phạm quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.
Như vậy, nếu người xem phim lậu có hành vi chia sẻ hoặc phát tán nội dung vi phạm bản quyền lên các trang mạng thì bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Cụ thể là xâm phạm quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng nên có thể bị xử phạt hành chính từ 10 triệu đến 30 triệu đồng tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc dỡ bản sao tác phẩm vi phạm.
Đồng thời người xem phim lậu có hành vi chia sẻ hoặc phát tán nội dung vi phạm bản quyền có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ các yếu tố để truy cứu trách nhiệm hình sự. Căn cứ theo Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a Khoản 52 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan thì việc các trang phim lậu chiếu phim mà không xin phép bản quyền có thể bị xử phạt theo mức cao nhất lên đến từ 1.000.000 tỷ đồng đến 3.000.000 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm nếu là pháp nhân thương mại.
Pháp nhân thương mại vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Có thể thấy rằng, các biện pháp kiểm soát và xử lý nghiêm ngặt theo pháp luật cần được triển khai để ngăn chặn sự gia tăng của phim lậu trên mạng, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan trong ngành điện ảnh. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức của người dùng về những rủi ro khi xem phim trái phép cũng là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình giải quyết vấn đề này.
Trên đây là bài viết “Xem phim lậu có phải là hành vi vi phạm pháp luật?”mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Trong nền giáo dục hiện đại, học liệu đóng vai trò như những viên gạch nền tảng, xây dựng nên sự nghiệp học tập và nghiên cứu của sinh viên và giảng viên. Mặc dù học liệu có thể được sản xuất dưới nhiều hình thức khác nhau từ giáo trình truyền thống đến các tài liệu số hóa. Tuy nhiên một câu hỏi đặt ra “Ai là chủ sở hữu quyền tác giả đối với học liệu đó?”. Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
1. Học liệu là gì?
Học liệu được hiểu là toàn bộ tài liệu phục vụ các mục đích học tập, nghiên cứu và giảng dạy. Học liệu bao gồm: giáo trình, bài giảng, tài liệu chuyên khảo, kết quả nghiên cứu khoa học, báo, tạp chí chuyên ngành, khóa luận, luận văn, luận án, kỷ yếu hội thảo khoa học, báo cáo thực tập, thực tế và các tài liệu chuyên ngành khác.
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tu 11/2018/TT-BGDĐT về tiêu chí xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đưa ra định nghĩa về học liệu như sau:
Học liệu là các phương tiện vật chất lưu giữ, mang hoặc phản ánh nội dung học tập, nghiên cứu. Học liệu có thể sử dụng dưới dạng truyền thống (tranh ảnh, ảnh dạng thẻ) và học liệu điện tử. Học liệu điện tử là các tài liệu học tập được số hóa theo một kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học. Dạng thức số hóa có thể là văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, phần mềm máy tính và hỗn hợp các dạng thức nói trên.
Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ thì học liệu là một dạng cụ thể của tác phẩm văn học, khoa học được Nhà nước bảo hộ thể hiện dưới hình thức như giáo trình hoặc bài giảng thể hiện bằng hình thức viết, bài phát biểu, bài giảng, bài nói khác dưới dạng ngôn ngữ nói và được định hình dưới dạng vật chất nhất định.
2. Ai là chủ sở hữu quyền tác giả đối với học liệu?
Theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019), quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Trong đó, đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Quyền tác giả đối với tác phẩm bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
Các trường đại học thường sở hữu nhiều loại học liệu như giáo trình, tài liệu học tập, tài liệu nội bộ, tài liệu hướng dẫn, tài liệu ôn tập, bài giảng, bài giảng phát thanh, bài giảng trực tuyến, bài giảng LMS, sách tham khảo, và bài giảng đa phương tiện. Ngoài ra, các bài giảng trực tuyến được ghi âm và ghi hình của giảng viên cũng được coi là học liệu.
Theo quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ, giảng viên biên soạn học liệu thì họ sẽ là tác giả hoặc đồng thời là chủ sở hữu học liệu. Tuy nhiên, trường hợp giảng viên không phải là tác giả và chủ sở hữu, mà trường đại học có thể trở thành chủ sở hữu nếu học liệu được hình thành từ việc nhà trường thuê hoặc giao nhiệm vụ cho giảng viên. Trong trường hợp này, trường sẽ nắm quyền tác giả. Nếu trường đại học là tác giả, ban giám hiệu sẽ có quyền về việc đặt tên, sửa đổi và bổ sung nội dung học liệu. Nếu hội đồng do ban giám hiệu chỉ định để xem xét sửa đổi học liệu không có giảng viên tham gia, thì họ có quyền tự ý sửa đổi nội dung hay không?
Do đó, xem xét quy định về tác giả, theo đó tác giả nắm giữ các quyền nhân thân như: quyền đặt tên cho tác phẩm, quyền công bố, và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm. Tác giả cũng là chủ sở hữu quyền tác giả và có thể chuyển nhượng quyền công bố cho người khác. Như vậy, trường đại học không thể trở thành tác giả của học liệu; giảng viên, người biên soạn, mới chính là tác giả.
Từ những quy định trên, trường đại học không phải là tác giả mà chỉ có thể là chủ sở hữu nếu nhà trường giao việc hoặc nhận chuyển nhượng quyền sở hữu từ giảng viên. Luật Sở hữu trí tuệ phân loại các chủ sở hữu, bao gồm: tác giả, đồng tác giả, tổ chức hoặc cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả, người thừa kế, và người nhận chuyển nhượng quyền tác giả. Do đó, trường đại học có thể là chủ sở hữu học liệu nếu trường giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng với giảng viên.
Nếu trường đại học là chủ sở hữu quyền tác giả, họ sẽ nắm giữ một hoặc nhiều quyền tài sản, như làm học liệu phái sinh, sao chép, phân phối, và công bố học liệu. Trong khi đó, giảng viên, với tư cách là tác giả, sẽ giữ các quyền nhân thân nhưng không phải là chủ sở hữu vì đã chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản cho trường.
Trên đây là bài viết “Ai là chủ sở hữu quyền tác giả đối với học liệu? ”mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ hiện nay, việc tạo ra và chia sẻ tri thức trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng kéo theo nhiều thách thức liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Đặc biệt, tại các cơ sở giáo dục đại học, nơi mà nghiên cứu và sáng tạo không ngừng diễn ra, vấn đề bảo hộ quyền tác giả đối với các tác phẩm khoa học càng trở nên cấp thiết. Vậy, pháp luật bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm khoa học tại cơ sở giáo dục đại học như thế nào? Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.
1. Tác phẩm khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học
Bảo hộ quyền tác giả là hoạt động nhằm bảo vệ thành quả của các tổ chức, cá nhân đã lao động sáng tạo, đóng góp sự tiến bộ xã hội. Theo khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ quy định: Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật sở hữu trí tuệ quy định: “Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học,…” và theo quy định tại Điều 14 Luật này đã liệt kê các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.
Trong các cơ sở giáo dục đại học có nhiều loại hình tác phẩm có thể được bảo hộ quyền tác giả như sản phẩm của đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ, đề cương bài giảng, đề thi tuyển sinh, giáo trình, tập bài giảng, báo cáo khoa học, bài giảng điện tử … Việc xác định chủ sở hữu của kết quả nghiên cứu khoa học có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định quyền nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật.
Tại khoản 1 Điều 41 Văn bản hợp nhất Luật Khoa học và Công nghệ 2022 quy định: Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính, cơ sở vật chất – kỹ thuật cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Như vậy có thể hiểu rằng chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học là tổ chức hoặc cá nhân đầu tư về tài chính, cơ sở vật chất-kỹ thuật để tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học. Chủ sở hữu của kết quat nghiên cứu khoa học có quyền công bố tác phẩm khoa học cùng với toàn bộ nhóm quyền tài sản quy định tại Điều 20 Luật sở hữu trí tuệ.
2. Xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả trong hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học.
Thứ nhất là hành vi vi phạm liên quan đến quyền sao chép tác phẩm:
Theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 quy định: Sao chép là việc tạo ra bản sao của toàn bộ hoặc một phần tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào. Theo đó việc sao chép trực tiếp hay gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm cũng bị coi là hành vi sao chép. Các hành vi vi phạm quyền tác giả tại các cơ sở giáo dục đại học có thể thông qua việc nhân bản tài liệu (photocopy, in ấn, sao chụp,…) sử dụng và phân phối, ghi âm chụp hình bài giảng của giảng viên trên lớp mà không xin phép. Tại Điều 25 Luật sở hữu trí tuệ có quy định các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép không phải trả tiền nhuận bút thù lao.
Thứ hai, hành vi vi phạm liên quan đến trích dẫn tác phẩm:
Trích dẫn tác phẩm là việc tái tạo chính xác một đoạn vă bản mà không có sự sửa chữa gì, phân biệt với đoạn văn bản xung quanh bằng dấu trích dẫn hoặc các yếu tố định dạng. Theo Luật sở hữu trí tuệ việc trích dẫn mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình, trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, phim tài liệu, không nhằm mục đích thương mại thì không phải xin phép tác giả và không phải trả tiền nhaaujn bút thù lao.
3.Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm khoa học.
Các cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý cần ban hành các quy định hướng dẫn nội bộ phù hợp với Luật sở hữu trí tuệ hiện hành bao gồm quy trình đánh giá và công bố kết quả nghiên cứu quyền lợi của từng tác giả.
Nâng cao nhận thức về quyền tác giả: tăng cường giáo dục và tuyên truyền cho sinh viên về quyền tác giả và trách nhiệm của mình trong quá trình nghiên cứu và bảo vệ quyền tác gả.
Tăng cường giám sát và kiểm tra việc bảo vệ quyền tác giả trong quá trình nghiên cứu khoa học. Nếu phát hiện vi phạm cần đưa ra các biện pháp kỷ luật và xử lý nghiêm minh để tạo ra ý thức giáo dục cho các sinh viên.
Ngoài việc đảm bảo quyền tác giả cần tăng cường đào tạo và hỗ trợ cho sinh viên về kỹ năng viết báo khoa học để giúp họ tránh được các lỗi sai vi phạm liên quan đến quyền tác giả.
Trên đây là bài viết “Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học”mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Hiện nay, môi trường kỹ thuật số không chỉ mở ra cơ hội cho sự sáng tạo mà còn tạo ra những lỗ hổng trong việc bảo vệ quyền lợi của tác giả. Từ âm nhạc, văn học cho đến các tác phẩm nghệ thuật, mọi thứ đều có thể được số hóa và lan tỏa chỉ trong chớp mắt. Tuy nhiên, chính sự dễ dàng này lại khiến cho việc xác định quyền sở hữu và bảo vệ tác phẩm trở nên phức tạp hơn bao giờ hết. Bài viết ” Bảo hộ quyền tác giả trong môi trường kỹ thuật số” của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
1. Khái quát về môi trường kỹ thuật số
Kỹ thuật số được hiểu là quá trình liên quan đến việc biểu diễn, xử lý, lưu trữ và truyền thông tin bằng cách sử dụng các con số hoặc biểu tượng tương tự. Máy tính, điện thoại di động các thiết bị điện tử đều được sử dụng một hệ thốn gọi là nhị phân để xử lý thông tin.
Môi trường kỹ thuật số là môi trường truyền thông tích hợp nơi các thiết bị kỹ thuật số giao tiếp, quản lý nội dung và hoạt động. Hiện nay môi trường kỹ thuật số đã trở nên phổ biến và phủ sóng trong mọi lĩnh vực đời sống của con người từ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,….
Trong môi trường kỹ thuật số, quyền tác giả vẫn được xem xét vào bảo hộ cùng với những đặc tính ban đầu của nó. Dù được thể hiện dưới dạng mã hóa kỹ thuật số, Quyền tác giả vẫn chỉ bảo hộ hình thức chứ không bảo hộ nội dung đồng thời quyền được bảo hộ xác lập ngay khi tác phậm được hình thành. Khác với các tác phẩm truyền thông có thể dễ dàng nhận biết dựa trên các giác quan thông thường, tác phẩm khi được đưa vào trong môi trường kỹ thuật số sẽ chỉ bao gồm tập hợp của các chuỗi số 0 và 1 và không có sự phân biệt về loại hình tác phẩm cho đến khi nó được giải mã đúng phương pháp.
2. Đặc điểm bảo hộ quyền tác giả trong môi trường kỹ thuật số
Thứ nhất, bảo hộ quyền tác giả là sự bảo hộ dành cho tác giả. Cơ sở để quyền tác giả được bảo vệ phải xuất phát ban đầu từ chính yếu tố về phái tác giả hay nói cách khác việc pháp luật quy định và bảo hộ các quyền pháp lý cụ thể đối với tác phẩm làm cho tác giả thự sự được hưởng các lợi ích vât chất và tinh thần có được từ tác phẩm chính là thông qua đó bảo hộ quyền tác giả.
Thứ hai, bảo hộ quyền tác giả là bảo hộ tự động. Các tác phẩm trong môi trường kỹ thuật số chỉ sau khi dược hình thành dưới một dạng hinhd thức nhất định có thể phân biệt được, thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả mới đương nhiên được hưởng các quyền tác giả đối với tác phẩm đó, đòng thời các quyền này được pháp luật ghi nhận và bảo hộ.
Thứ ba, bảo hộ quyền tác giả mang tính lãnh thổ. Sự phát triển của môi trường kỹ thuật số ranh giới lãnh thổ quốc gia trở nên khó xác định bởi vậy mà hầu hết các quốc gia đã xem xét đến tính chất của hành vi xâm phạm không còn là nơi xảy ra hành vi xâm phạm nữa mà dự trên đối tượng mà hành vi đó hướng tới. Hàn vi bị xem xét cũng bị coi là xảy ra tại nước nội tại nếu hành vi đó xảy ra trên môi trường viễn thông và mạng internet mà người tiêu dùng hoặc người khai thác, sử dụng nội dung thông tin số tại nước đó.
Thú tư, đối tượn được bảo hộ trong môi trường kỹ thuật số là những tác phẩm đặc thù được mã hóa hoặc được trực tiếp tạo ra dựa trên các thiết bị kỹ thuật số. Các dạng tác phẩm số này giúp các tác giả có thể phân phối đến người dủng với số lượng lớn, chi phí rẻ, …Các tác phẩm kỹ thuật số có thể tiếp cận tới người dùng một cách nhanh chóng dễ dàng bởi chúng mang những đặc điểm như gọn nhẹ, dễ nhân bản, lưu trữ trao đổi thông qua các thiết bị kỹ thuật số.
3.Đối tượng bảo hộ quyền tác giả trong môi trường kỹ thuật số
Sự ra đời của môi trường kỹ thuật số cho phép tác giả có thể thể hiện, lưu trữ, truyền tải các tác phẩm của mình dưới dạng hình thức vật chất nhất định như sách, báo, tranh, ảnh,… hoặc thông qua hình thức số hóa tác phẩm.
Đối tượng bảo hộ quyền tác giả trong môi trường kỹ thuật số được hiểu là tác phẩm hưng những tác phẩm đó được thể hiện dữ liệu dưới dạng số hóa với một vài hình thức truyền tải tác phẩm và cách thức bảo hộ đặc thù. Do đó, đối tượng bảo hộ quyền tac giaqr trong môi trường kỹ thuật số có thể xem xét dựa trên ba lĩnh vực: tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học.
Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành cũng đã cho chương trình máy tính và ưu tập dữ liệu vào đối tượng được bảo hộ tương tự như quy định tại Điều 4 và 5 Hiệp ước WCT. Tuy nhiên, có thể thấy quy định của pháp luật Việt Nam mới chỉ liệt kê ra các loại hình tồn tại chung của các phẩm mà chưa có quy định cụ thể nào cho các trường hợp tác phẩm tồn tại dưới dạng dữ liệu kỹ thuật số.
Tuy nhiên, có thể hiểu rằng đối tượng bảo hộ quyền tác giả trong môi trường kỹ thuật số là những tác phẩm được số hóa hoặc tồn tại dưới dạng các dữ liệu điện tử và sử dụng thể hiệ thông qua các thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại, máy chiếu, … Theo đó các tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình, tác phẩm báo trí, tác phẩm âm nhạc có thể là những tác phẩm được số hóa để hoặc đối với các tác phẩm sân khấu, điện ảnh cần phải ghi âm, ghi hình để có thẻ sử dụng trong môi trường kỹ thuật số.
Trên đây là bài viết “Bảo hộ quyền tác giả trong môi trường kỹ thuật số”mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Trong bối cảnh kinh tế tri thức ngày càng phát triển, việc phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả trở nên cần thiết. Mặc dù cả hai đều bảo vệ quyền lợi cho tác giả, người biểu diễn và nhà sản xuất,.. nhưng chúng lại có những đặc điểm riêng biệt. Sự hiểu biết về các khía cạnh khác nhau của hai loại quyền này sẽ giúp các chủ thể thực hiện quyền lợi của mình một cách hiệu quả hơn. Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
1. Điểm giống nhau giữa quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.
Phạm vi điều chỉnh: Cả hai đều thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và các văn bản pháp lý liên quan.
Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ: Cả quyền tác giả và quyền liên quan đều là đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.
Quản lý: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm quản lý cả hai loại quyền này.
Nhà nước công nhận và bảo hộ: Cả hai quyền đều được Nhà nước công nhận và bảo hộ theo quy định pháp luật.
Hỗ trợ tài chính: Nhà nước có chính sách hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra, nhận chuyển giao và khai thác quyền tác giả cũng như quyền liên quan nhằm phục vụ lợi ích công cộng.
Biện pháp tự bảo vệ: Tổ chức và cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp pháp lý để tự bảo vệ quyền lợi của mình trong cả hai lĩnh vực này.
2.Điểm khác nhau giữa quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả
Tiêu chí
Quyền tác giả
Quyền liên quan
Căn cứ phát sinh, xác lập quyền
Phát sinh khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. (Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ 2022)
Phát sinh khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả. (Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ 2022)
Đối tượng được bảo hộ
Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, bao gồm: (1) Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: – Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; – Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; – Tác phẩm báo chí; – Tác phẩm âm nhạc; – Tác phẩm sân khấu; – Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự; – Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng; – Tác phẩm nhiếp ảnh; – Tác phẩm kiến trúc; – Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; – Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; – Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. (2) Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. . (Căn cứ theo Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ 2022)
– Cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam thực hiện tại Việt Nam hoặc nước ngoài; – Cuộc biểu diễn do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam; – Cuộc biểu diễn được định hình trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ; – Cuộc biểu diễn chưa được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà đã phát sóng được bảo hộ; – Cuộc biểu diễn được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên . – Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch Việt Nam; – Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. – Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa của tổ chức phát sóng có quốc tịch Việt Nam; – Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa của tổ chức phát sóng được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. (Căn cứ theo Điều 17 Luật sở hữu trí tuệ 2022)
Chủ thể được bảo hộ
Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả. (Căn cứ theo Điều 13 Luật sở hữu trí tuệ 2022)
Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan, bao gồm: – Diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật; – Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu quyền liên quan. – Tổ chức, cá nhân định hình lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác. – Tổ chức khởi xướng và thực hiện việc phát sóng. (Căn cứ theo Điều 16 Luật sở hữu trí tuệ 2022)
Nội dung bảo hộ
Quyền nhân thân và quyền tài sản.
Chủ yếu là quyền tài sản, chỉ có người biểu diễn có quyền nhân thân.
Điều kiện bảo hộ
Có tính nguyên gốc; được định hình dưới một dạng vật chất nhất định; trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học; không thuộc các đối tượng không thuộc quyền bảo hộ.
Có tính nguyên gốc, phải có dấu ấn sáng tạo của chủ thể liên quan và không gây phương hại đến quyền tác giả.
Thời hạn bảo hộ
Các quyền nhân thân: bảo hộ vô thời hạn trừ quyền công bố tác phẩm; -Các quyền tài sản: Có thời hạn bảo hộ như sau: -Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh: Thời hạn bảo hộ là 75 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. -Tác phẩm còn lại: Có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết. (Căn cứ theo Điều 27 Luật sở hữu trí tuệ 2022)
-Quyền của người biểu diễn: năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình . -Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình: năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố. -Quyền của tổ chức phát sóng: năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện. (Căn cứ theo Điều 27 Luật sở hữu trí tuệ 2022)
Trên đây là bài viết “Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả”mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Quyền tác giả là một khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực sáng tạo, bảo vệ những nỗ lực và công sức của những người tạo ra tác phẩm. Quyền tác giả không chỉ bảo vệ những nỗ lực đó mà còn xác định ai có quyền kiểm soát và khai thác các tác phẩm. Tuy nhiên, một câu hỏi thường đặt ra là: quyền tác giả thuộc về ai? Là tác giả trực tiếp thực hiện sáng tạo hay công ty?. Bài viết “Các trường hợp tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả độc lập với nhau” của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
Xác định mối quan hệ giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả?
Tác phẩm là kết tinh sức lao động sáng tạo của tác giả, do vậy các quyền của tác giả đối với tác phẩm được pháp luận ghi nhận và bảo hộ. Quyền tác giả đối với tác phẩm được coi là một quyền tài sản và nằm trong phạm vi các loại tài sản được quy định trong Bộ luật dân sự Việt Nam 2015.
Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 quy định quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm được phát sinh kể từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo dưới hình thức và vật chất nhất định. Tác giả là người trực tiếp tạo ra tác phẩm còn chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân, tổ chức nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản quy định tại Khoản 3 Điều 19 và Khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ.
Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ một chủ thể nào đó chứng minh được mình đang có caqsc quyền tài sản thuộc quyền tác giả sẽ là chủ sở hữu của quyền tác giả. Một nguyên tắc chung, người sáng tạo ra tác phẩm là chủ sở hữu của tác phẩm trừ trường hợp có sự thỏa thuận khác.
Công ước Berne quy định cho pháp luật của mỗi nước thành viên quyết định ai là tác giả ai là chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm. Theo Điều 15 Công ước này quy định một cá nhân hay một tổ chức có ghi tên trên tác phẩm theo thông lệ được xem là tác giả trừ khi có bằng chứng ngược lại trong trường hợp này tác giả và chủ sở hữu là một. Tuy nhiên, vẫn có những ngoại lệ nhất định để tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả là hai chủ thể độc lập và tách biệt.
2.Các trường hợp tác giả và chủ sở hữu độc lập và tách biệt với nhau?
Một số trường hợp mà trong đó chủ sở hữu quyền tác giả không đồng thời là tác giả:
Tác phẩm được tạo ra theo nhiệm vụ được giao:
Trước hết giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả tồn tại mối quan hệ thông qua Hợp đồng lao động được ký kết. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay về quyền tác giả thì pháp luật thừa nhận nguyên tắc chung là chủ sở hữu quyền tác giả chính là người sáng tạo ra tác phẩm tức là người lao động đã trực tiếp tại ra tác phẩm trừ trường hợp họ sáng tạo theo nhiệm vụ được giao. Việc giao nhiệm vụ sáng tạo tác phẩm phải được thê hiện bằng một văn bản cụ thể. Như vậy một tác phẩm được tạo ra theo nhiệm vụ đượ giao thì người sáng tạo ra tác phẩm đó vẫn được công nhận là tác giả nhưng chủ sở hữu quyền tác giả lại là cá nhân, cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo cho tác giả.
Tác phẩm được tạo ra thông qua hợp đồng thuê sáng tạo:
Khác với trường hợp trên tác giả sáng tạo ra tác phẩm là thành viên của một cơ quan, tổ chức giữa các bên có hình thành mối quan hệ lao động còn ở đây chỉ duy nhất có hợp đồng thuê sáng tạo được ký kết giữa các bên. Do đó, theo hợp đồng thuê sáng tạo tác giả sẽ tạo ra tác phẩm theo yêu cầu của chủ thể phía bên kia và được nhận một khoản tiền thù lao theo mức các bên thỏa thuận. Hệ thống pháp luật Việt Nam thừa nhận nguyên tắc người tạo ra tác phẩm trong hợp đồng thuê sáng tạo được ghi nhận là tác giả còn các quyền tài sản sẽ thuộc bên thuê sáng tạo hay bên giao việc nếu không có thỏa thuận khác.
Chuyển giao quyền tác giả:
Một trong những quyền của chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm là khai thác tác phẩm theo các cách thức khác nhau. Việc chuyển giao quyền tác giả của chủ sở hữu quyền tác giả thường được tiến hành theo cách thức chuyển nhượng quyền tác giả và chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả. Hợp đồng chuyển giao quyền tác giả là hợp đồng chuyển giao toàn bộ hay một phần quyền tác giả từ chủ thể này sang chủ thể khác. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả theo quy định của hầu hết hệ thống pháp luật là phải được dưới hình thức văn bản phải có đầy đủ chữ ký của các bên. Theo quy định tại Điều 48 Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam thì Hợp đồng chuyển nhượng phải được lập thành văn bản. Trong đó các quyền tài sản và quyền nhân thân như quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố là đối tượng có thể chuyển giao.
Trên đây là bài viết “Các trường hợp tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả độc lập với nhau
”mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.