Vấn đề bảo vệ quyền tác giả đang thu hút được nhiều sự chú ý hiện nay. Nhiều tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả thường đặt ra câu hỏi liệu họ có quyền khởi kiện khi chưa đăng ký bản quyền cho tác phẩm của mình hay không? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
1. Chủ thể khởi kiện vụ án dân sự về quyền tác giả, quyền liên quan
Căn cứ theo Điều 56 Nghị định 17/2023/NĐ-CP và thông tư liên tịch 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP quy định về quyền khởi kiện vụ án dân sự về quyền tác giả, quyền liên quan. Theo đó, chủ thể có quyền khởi kiện bao gồm:
Thứ nhất: Tác giả; chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan; người thừa kế hợp pháp của tác giả hoặc của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan; cá nhân, tổ chức được chuyển giao quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan; cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm theo hợp đồng; người biểu diễn; nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình; tổ chức phát sóng;
Thứ hai: Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan hoặc tổ chức, cá nhân khác được chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền.
Thứ ba: Cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.
2.Không đăng ký quyền tác giả có đươc khởi kiện không?
Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ quy đinh về quyền tác giả, quyền liên quan thì quyền tác giả phát sinh ngay khi tác phẩm được tạo ra và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Do đó, khi bị xâm phạm quyền tác giả, tác giả hoặc chủ sở hữu có quyền khởi kiện khi chưa đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm. Tuy nhiên việc chứng minh mình là chủ sở hữu sẽ gặp khó khăn.
Bởi khi người khởi kiện khởi kiện một vụ án tranh chấp bản quyền thì người khởi kiện/ nguyên đơn đầu tiên phải chứng munh mình là chủ thể quyền sở hữu đối với tác phẩm. Nếu không chứng minh được hoặc các chứng cứ không được Tòa án chấp nhận thì xem như nguyên đơn đã thất bại trong vụ án bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan này.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 203 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành thì các chứng cứ để nguyên đơn chứng minh là chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm:
Chứng cứ cần thiết để chứng minh căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
Bản sao hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợp quyền sử dụng được chuyển giao theo hợp đồng.
Ngoài ra theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật sở hữu trí tuệ quy định: Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận quyền liên quan không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình trừ khi có tranh chấp trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.
Hơn nữa theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì nhũng tình tiết, sự kiện đã được xác định trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh là thông tin về chủ sở hữu tác phẩm, tác giả của tác phẩm,…
Trong trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, thì theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 6, Điều 12a, Điều 13, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 198a Luật SHTT hiện hành; Điều 59, Khoản 3 Điều 65 Nghị định 17/2023 các chứng cứ cần thiết để chứng minh căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan có thể là:
Bản gốc hoặc bản sao tác phẩm với tên chủ thể quyền.
Tài liệu chứng minh bạn là người trực tiếp tạo ra tác phẩm.
Các tài liệu từ cơ sở dữ liệu máy tính ghi nhận quá trình tạo tác phẩm.
Văn bản giao việc cho tác giả hoặc hợp đồng thuê tác giả.
Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, hoặc các tài liệu liên quan đến việc công bố, phân phối tác phẩm.
Tuy nhiên theo quy định của Điều 94 và Điều 108 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 thì các tài liệu như nêu trên chỉ được xem là nguồn của chứng cứ và phải được Tòa án đánh giá tính hợp pháp, tính liên quan, giá trị chứng minh của từng tài liệu này khi giải quyết tranh chấp; và do vậy các tài liệu này có thể được chấp nhận là chứng cứ để chứng minh rằng nguyên đơn là chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan trong vụ tranh chấp.
Từ những căn cứ trên cho thấy Giấy chứng nhận quyền tác giả không phải là tài liệu bắt buộc để khởi kiện tuy nhiên, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nên đăng ký bản quyền để bảo vệ quyền tác giả đặc biệt là trong việc chứng minh quyền tác giả khi có tranh chấp xảy ra.
Trên đây là bài viết “Không đăng ký quyền tác giả có được khởi kiện không? ” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Trong lĩnh vực điện ảnh, sự sáng tạo và tâm huyết của các nhà sản xuất, đạo diễn và diễn viên là điều không thể phủ nhận. Đặc biệt trong thời địa số hóa hiện nay nơi thông tin và nội dung dễ dàng được chia sẻ và tiếp cận, việc bảo vệ bản quyền trở thành một thách thức lớn đối với ngành công nghiệp điện ảnh. Tình trạng quay lén, chụp ảnh trong các rạp chiếu phim sau đó đăng lên các trạng mạng xã hội ngày càng phổ biến. Vậyquay lén phim trong rạp có vi phạm bản quyền không? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
1. Quay lén có phải là hành vi sao chép hay không?
Quay lén phim trong rạp là hành vi sử dụng các thiết bị ghi hình, ghi âm (như camera, microphone) để ghi lại hình ảnh, âm thanh của tác phẩm điện ảnh mà không có sự đồng ý và thông báo trước.
Căn cứ theo khoản 10 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành đưa ra khái niêm về sao chép là việc tạo ra bản sao của toàn bộ hoặc một phần tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
Ngoài ra theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ hành vi sao chép tác phẩm mà không có sự cho phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả trừ trường hợp để nghiên cứu cá nhân thì được xem là hành vi xâm phạm quyền tác giả.
Đồng thời căn cứ theo Điều 30 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành quy định về quyền của nhà sản xuất bản ghi âm ghi hình cho thấy hành vi này được xem xét là một hình thức sao chép tác phẩm ghi hình vì nó tạo ra một bản sao khi chưa được sự đồng ý của nhà sản xuất bản ghi âm ghi hình.
Theo Luật Sở hữu trí tuệ, việc livestream hoặc quay lén phim tại rạp chiếu không chỉ vi phạm quyền tác giả mà còn gây thiệt hại cho nhà sản xuất. Các hành vi này thường bị coi là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và có thể bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật hiện hànhtùy vào mức độ và thiệt hại mà nhà sản xuất phải đối mặt.
Do đó hành vi quay lén phim trong rạp được xem là hành vi xâm phạm bản quyền.
2. Mức xử phạt đối với hành vi quay lén phim trong rạp.
Theo Điều 27 Nghị định 131/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 28/2017/NĐ-CP) quy định về xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan như sau:
“1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi sao chép bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc dỡ bỏ bản sao bản ghi âm, ghi hình dưới hình thức điện tử, trên môi trường mạng và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.”
Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định về khung phạt tiền với cá nhân và tổ chức như sau:
Khung phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là khung phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5; Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Đối với cùng một hành vi vi phạm, khung phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân.
Như vậy, việc quay lén phim chiếu rạp thì có thể bị phạt lên tới 35.000.000 đồng với cá nhân và 70.000.000 đồng với trường hợp là tổ chức. Đồng thời phải bị buộc dỡ các bản quay lén hoặc tiêu hủy toàn bộ tang vật tùy vào từng trường hợp
Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 52 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) người có hành vi sao chép tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
“1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;
b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.”
Do đó, hành vi quay lén phim chiếu rạp có thể bị phạt tiền lên đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
Như vậy, quay lén phim chiếu rạp lên mạng xã hội thì tùy theo tính chất, mức độ có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trên đây là bài viết “Quay lén phim trong rạp có vi phạm bản quyền không?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Ngày nay, quyền tác giả đã trở thành một vấn đề thiết yếu trong việc bảo vệ tài sản trí tuệ. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không chỉ là một tài liệu pháp lý mà còn là công cụ giúp các tác giả khẳng định quyền sở hữu đối với tác phẩm của mình. Tuy nhiên, quá trình xin cấp Giấy chứng nhận này không phải lúc nào cũng suôn sẻ, nhiều đơn xin cấp Giấy chứng nhận đã bị từ chối cấp. Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn hiểu “Vì sao đơn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả bị từ chối?”.
1.Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là gì?
Quyền tác giả hay còn gọi là bản quyền là độc quyền của tác giả đối với tác phẩm của chính họ. Căn cứ theo Khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Quyền tác giả phát sinh kể từ thời điểm tác phẩm đó được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ mà không phụ thuộc vào việc tác phẩm đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Quyền tác giả là sự xác nhận của cơ quan chức năng đối với các sản phẩm trí óc do con người bỏ chất xám và kỹ năng của mình để tạo ra. Sự xác nhận này bảm đảm rằng người tạo ra sản phẩm đó được toàn quyền sử dụng tác phẩm của mình cho mục đích kinh tế và bất kỳ ai muốn sử dụng tác phẩm với mục đích thương mại phải được sự cho phép của họ. Nếu không có sự đồng ý mà sử dụng tác phẩm không phải so mình sáng tạo ra sẽ bị coi là hành vi xâm phạm quyền tác giả.
Do đó, Giấy chứng nhận quyền tác giả được hiểu là văn bản do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả. Trên Giấy chứng nhận quyền tác giả sẽ bao gồm các nội dung sau:
Tên tác phẩm.
Loại hình tác phẩm.
Tên, địa chỉ, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ( Số giấy đăng ký kinh doanh nếu chủ sở hữu là tổ chức).
Sổ và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
2. Các trường hợp bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 39 Nghị định 17/2023/ND-CP cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định này về chủ thể và đối tượng đăng ký.
Trường hợp 2: Hồ sơ đăng ký không hợp lệ
Trong vòng 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận Hồ sơ, Cục bản quyền tác giả sẽ xem xét hình thức đơn có hợp lệ không và sẽ có thông báo bằng văn bản thông qua thông tin liên lạc người nộp hồ sơ lưu lại nếu có sai sót về hồ sơ:
Chưa đăng ký lấy mã hồ sơ trên cổng dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ không đúng mẫu, sai chính tả, tẩy xóa,…
Tài liệu đính kèm thiếu hoặc không phù hợp.
Đơn không mô tả tác phẩm, thiếu thông tin, không ghi rõ đối tượng đăng ký,….
Trường hợp 3: Phát hiện tác phẩm có hình thức và nội dung vi phạm các quy định của Hiến pháp, Pháp luật, chống phá Đảng, Nhà nước.
Trường hợp 4: Phát hiện tác phẩm đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết ffinhj có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp 5: Hết thời hạn quy định mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp vẫn không hợp lệ. Do đó theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 38 Nghị định này quy định trong thời hạn tối đa 01 tháng tổ chức, cá nhân kể từ ngày nhận được thông báo để sửa đổi, bổ sung trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật phải bổ sung đầy đủ hồ sơ.
Vì vậy, khi nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan, các tổ chức và cá nhân cần lưu ý các điều kiện cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận. Đồng thời, họ cũng phải tuân thủ các quy định về thời hạn bổ sung hồ sơ để tránh việc bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
3. Dịch vụ tư vấn liên quan đến hồ sơ và thủ tục dăng ký bản quyền tác giả của VCD.
Công ty Cổ phần Phát triển Bản quyền Việt Nam (VCD) tư vấn các vấn đề liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan như sau:
Tư vấn hồ sơ, thủ tục, soạn thảo các văn bản, giấy tờ gửi tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tư vấn giải quyết tranh chấp bản quyền.
Tư vấn chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan.
Đại diện tham gia tố tụng các vấn đề về bản quyền.
Hợp tác khai thác quyền tác giả, quyền liên quan.
Bản quyền Việt Nam với sứ mệnh thực hiện việc bảo vệ bản quyền tác giả, đem lại những tác động tích cực cho môi trường kinh doanh trong lĩnh vực bản quyền, trở thành hình mẫu doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong việc chuyển đổi số và áp dụng công nghệ thông tin trong việc bảo vệ quyền tác giả tại Việt Nam.
Trên đây là bài viết “Vì sao đơn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả bị từ chối?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp sáng tạo đã làm nổi bật tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền tác giả. Tác phẩm được thuê làm là một khái niệm khá quen thuộc trong lĩnh vực đăng ký quyền tác giả. Tuy nhiên, điều này đặt ra nhiều câu hỏi về cách thức đăng ký bản quyền cho các tác phẩm này như thế nào? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
1.Học thuyết “work made for hire”.
Học thuyết “work made for hire” được hình thành từ pháp luật bản quyền của Hoa Kỳ, “work made for hire” được dịch sang Tiếng Việt là “tác phẩm được thuê làm” có nghĩa là quyền tác giả không thuộc về tác giả.
Theo Cornell Law Shool quyền tác giả là quyền làm bản sao, công bố, bán hoặc phân phối đối tượng bảo hộ quyền tác giả. Trong khi đó, theo Harvard University, quyền tác giả là quyền hợp pháp dành cho tác giả, nghệ sĩ, nhà soạn nhạc hoặc những người sáng tạo khác, cho phép họ kiểm soát việc người khác sử dụng tác phẩm của họ mà theo đó nhìn chung tác phẩm có bản quyền không thể bị sao chụp, phổ biến hoặc chiếm đoạt bởi người khác mà không có sự cho phép của họ.
“Tác phẩm được thuê làm” có nguồn gốc từ phán quyết số 1989 của Tòa án tối cao Hoa Kỳ trong vụ Community for Creative Non-Violencev.Reid.
Điều 101 Đạo luật bản quyền Mỹ năm 1976 chia “tác phẩm được thuê làm” thành hai phần:
Tác phẩm được làm bởi người lao động trong quá trình người này thực hiện công việc thuộc phạm vi của nhiệm vụ của quan hệ hợp đồng lao đông.
Tác phẩm được đặt hàng hoặc thuê khoán được dùng với ý nghĩa:
Một phần đóng góp hoặc bài viết cho tác phẩm chung hoặc tuyển tập.
Một phần của tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn khác.
Bản dịch.
Tác phẩm bổ trợ (lời giới thiệu, lời nói đầu, minh họa, bình luận, minh họa,…).
Tác phẩm biên soạn.
Văn bản hướng dẫn.
Bài thi kiểm tra.
Tài liệu trả lời cho bài thi kiểm tra.
Tác phẩm bản đồ.
Nếu các bên cùng thỏa thuận bằng văn bản được ký bởi chính họ rằng tác phẩm đó phải được xem là “tác phẩm được thuê làm”.
2. Các “tác phẩm được thuê làm” đăng ký bản quyền như thế nào?
Theo pháp luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành, tại Khoản 2 Điều 4 quy định quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân sáng tạo ra tác phẩm hoặc sở hữu tác phẩm. Trong đó đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Trong pháp luật Việt Nam không có khái niệm pháp lý về “tác phẩm được thuê làm” hay còn gọi là “work made for hire”. Cái gọi là “tác phẩm được thuê làm” dưới dạng tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với tác giả sáng tạo ra tác phẩm hoặc theo dạng tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả thuộc tổ chức của mình để sáng tạo. Tuy nhiên các dạng này đều không phải là “tác phẩm được thuê làm” theo định nghĩa tại Điều 101 của Luật Bản quyền Hoa Kỳ nêu trên và vì Việt Nam không chấp nhận chuyển giao quyền nhân thân trừ quyền công bố và cho phép người khác công bố và cũng không công nhận tác giả là tổ chức hoặc pháp nhân. Do đó, tác giả của tác phẩm phải là người được thuê hoặc giao nhiệm vụ còn chủ sở hữu quyền tác giả chính là người thuê hoặc tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Hồ sơ đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm này bao gồm:
Tờ khai đăng ký quyền tác giả.
Bản sao của tác phẩm.
Bản cam đoan của tác giả.
Hợp đồng thuê sáng tạo/thiết kế (nếu có).
Quyết định giao việc/giao nhiệm vụ (nếu có).
Văn bản thỏa thuận giữa các đồng tác giả (nếu có).
Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu quyền tác giả (nếu có).
Giấy ủy quyền nếu người nộp hồ sơ đăng ký là người được ủy quyền.
Căn cước công dân của tác giả.
Đăng ký kinh doanh của công ty nếu chủ sở hữu là tổ chức.
Theo đó, đối với việc đăng ký quyền tác giả, có thể đến nộp hồ sơ ở một số địa điểm sau đây:
Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hà Nội.
Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh.
Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Đà Nẵng.
Trên đây là bài viết “Các “tác phẩm được thuê làm” đăng ký bản quyền như thế nào? ” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Trong thời đại công nghệ số đang bùng nổ, bản quyền số đã trở thành một yếu tố quyết định trong việc bảo vệ tài sản trí tuệ của tác giả và nhà sáng tạo. Với sự phát triển của internet, cách thức sáng tạo, phân phối và tiêu thụ tác phẩm đã có những thay đổi mạnh mẽ. Các tác phẩm không còn bị giới hạn trong các hình thức vật lý mà có thể được chia sẻ và tiếp cận dễ dàng qua các nền tảng trực tuyến. Vậy bản quyền số trong môi trường số hóa có sự thay đổi như thế nào? Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.
1. Bản quyền số là gì?
Bản quyền được coi là một dạng tài sản trí tuệ. Nó không phải là thương hiệu cũng không phải là bằng sáng chế. Bản quyền được hiểu là quyền hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu đối với tác phẩm do mình tạo ra hoặc sở hữu, các cá nhân, tổ chức không được xâm phạm đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả về việc quản lý, sử dụng, khai thác giá trị của tác phẩm nếu chưa có sự đồng ý của họ.
Pháp luật Việt Nam chưa có định nghĩa về bản quyền nhưng theo ngôn ngữ pháp lý bản quyền là quyền tác giả thì theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2022: quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo hoặc sở hữu.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ quy định bao gồm 12 loại tác phẩm được bảo hộ. từ đó có thể hiểu bản quyền là những quyền lợi mà tác giả được hưởng đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học của mình. Không có tác phẩm sẽ không có bản quyền.
Do đó, bản quyền số là sự phong phú hóa và mở rộng các quyền lợi của tác giả khi các tác phẩm của họ được nhân bản và phát hành dưới hình thức số hóa. Tác phẩm được sao lưu và nhân bản trên nhiều loại phương tiện xuất bản như đĩa cứng, đĩa CD và các thiết bị lưu trữ số khác, nhằm phát hành rộng rãi. Việc truyền bá và phát hành tác phẩm có thể thực hiện qua các phương tiện như đĩa CD, đĩa cứng, ổ lưu trữ, hoặc thông qua mạng internet và mạng không dây.
2. Những thay đổi về nội dung số trong môi trường số hóa
Khách thể của quyền lợi thay đổi:
Đối tượng bảo hộ của bản quyền chính là các tác phẩm được quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ được gọi chung là các tác phẩm van học, nghệ thuật, khoa học. Thông thường có thể sử dụng các hình thức tác phẩm được quy định trong luật để khái quát chúng như tác phẩm văn học, mỹ thuật, nhiếp ảnh, âm thanh, hình ảnh. Tuy nhiên, sự phát triển của kỹ thuật số đã cho phép mọi loại hình tác phẩm được biểu hiện và truyền bá dưới dạng thông tin và được mã hóa.
Xu thế liên kết các loại hình tác phẩm ngày một ro ràng. Ví dụ như game online tích hợp từ nhiều tác phẩm khác nhau như tác phẩm âm nhạc, mỹ thuật, tác phẩm đồ họa cho tới tác phẩm hoạt hình.
Có mối liên hệ giữa tác phẩm với phương tiện xuất bản dần hạn chế. Tác phảm truyền thống bất kể là trong quá trình truyền bá hay sử dụng đều yêu cầu phải sử dụng một phương tiện xuất bản nhất định để biến tác phẩm thành một tác phẩm hữu hình. Việc áp dụng kỹ thuật truyền thông số cho phép tất cả các loại tác phẩm được ghi chép dưới dạng mã nhị phân, chỉ sử dụng hai ký tự 0 và 1, từ đó có thể được truyền bá và lưu thông một cách tự do. Chỉ cần có một chiếc máy vi tính và thiết bị kết nối mạng, người dùng có thể dễ dàng tải về những tác phẩm mà họ mong muốn từ bất kỳ đâu. Vì vậy, tác phẩm không nhất thiết phải tồn tại dưới hình thức vật lý trên các phương tiện xuất bản mà vẫn có thể được truyền bá và sử dụng. Mạng internet cùng với kỹ thuật truyền thông số đã mở ra một hướng đi mới cho việc lan tỏa tác phẩm.
Chủ thể quyền lợi thay đổi:
Tác phẩm số thường là tập hợp nhiều loại hình tác phẩm do đó chủ thể của quyền cũng trở nên phức tạp hơn. Những loại hình tác phẩm khác nhau cấu thành nên một tác phẩm mới. ngoài ra tác phẩm mới này có thể bị phân chia hoặc hợp thành các tác phẩm khác.
Trong môi trường số hóa những quyền liên quan đến bản quyền số cũng thay đổi theo. Sự thay đổi trong phương thức truyền thông đac dẫn đến sự biến đổi trong các quyền liên quan đến quyền tác giả tạo ra những đối tượng hưởng quyền lợi mới như nhà cung cấp dịch vụ mạng trung gian internet. Đóng vai trò là đơn vị truyền bá tác phẩm nên họ có khả năng phát tán tác phẩm trên toàn cầu. Do đó việc xác định tư cách pháp nhân và vị trí của các bên liên quan trong quá trình truyền bá có ý nghĩa rất quan trong trong việc bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm. Có thể thấy mối quan hệ giữa nhà cung cấp nội dung trên mạng với tác giả phải cân bằng. Phạm vi bảo hộ bản quyền số không chỉ giới hạn ở việc bảo vệ quyền lợi của tác giả như trong xuất bản truyền thống, mà còn cần xem xét lợi ích của các nhà cung cấp nội dung và dịch vụ mạng internet. Chỉ có như vậy, mối quan hệ giữa tác giả, người truyền bá và người sử dụng tác phẩm mới thực sự được cân bằng.
Nội dung quyền thay đổi:
Quyền đứng tên thay đổi
Theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ tác giả có quyền đứng tên tác phẩm hoặc không, có thể sử dụng tên thật hoặc bút danh. Trong bảo hộ bản quyền truyền thống, quyền đứng tên và tư cách của tác giả dễ phân biệt. Tuy nhiên, trong môi trường internet, tính nặc danh làm phức tạp việc xác định tư cách tác giả và quyền đứng tên. Điều này khiến tác giả phải chứng minh quyền sở hữu tác phẩm. Ngoài ra, kỹ thuật truyền thông số cho phép chỉnh sửa tác phẩm mà không để lại dấu vết, làm tăng độ khó trong việc xác định tác giả thực sự và đánh giá tính xác thực của tác phẩm, từ đó đặt ra thách thức cho bảo hộ bản quyền.
Quyền sao chép tác phẩm
Quyền sao chép trong bảo hộ bản quyền truyền thống chỉ bao gồm quyền nhân bản tác phẩm thành nhiều bản thông qua các phương thức như in, copy, ghi âm, ghi hình và scan. Những phương thức này không bao gồm sao chép tác phẩm trong môi trường internet. Quyền sao chép đối với các tác phẩm số hóa đã có sự thay đổi quan trọng, với hai vấn đề cần xem xét: Việc “số hóa” tác phẩm có được coi là hành vi sao chép hay không? Và các bản sao tạm thời hình thành trong quá trình truyền bá tác phẩm trên mạng internet có thuộc quyền sao chép không?
Trên đây là bài viết “Bản quyền số trong môi trường số hóa” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Video lyric đã trở thành một phần không thể thiếu trong thế giới âm nhạc trực tuyến, mang đến cho người yêu nhạc cơ hội thưởng thức giai điệu cùng với lời ca một cách sinh động. Tuy nhiên, khi tạo ra những video này, nhiều người đặt ra câu hỏi: Liệu việc làm video lyric có vi phạm bản quyền âm thanh trên YouTube hay không? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
1.Video lyric là gì?
Video lyric là loại video tập trung vào hiển thị lời của ca khúc trên màn hình khi bài hát được phát. Chúng thuộc dạng video kết hơp giữa audio và lời bài hát. Với cách làm này người ca sĩ trình bày không cần xuất hiện cũng như không thực sự cần quan tâm đến cảm xúc của người nghe. Thay vào đó là yếu tố truyền cảm hứng trực quan và ý nghĩa sâu sắc của từng lời ca trong bài hát mới thực sự là điều mà người nghe chú trọng. Do đó, đây là một thể loại được nhiều người yêu thích.
Ngoài ra, lyric video cũng được coi là một phương pháp khá hay để các nghệ sĩ thăm dò thị hiếu của khán giả trước khi bài hát trở thành single chính thức. Chúng quyết định đến tỷ lệ thành công của bản nhạc khi được tung MV đồng thời mức độ đầu tư cho một video lyric không cao và tốn ít hơn so với MV ca nhạc nên không chỉ tăng phần hiệu ứng truyền thông còn giúp cho nghệ sĩ tiết kiệm được chi phí.
2.Làm video lyric có vi phạm bản quyền trên Youtube không?
Bản quyền âm nhạc là quyền của tác giả đối với tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác hoặc được định hình trên bản ghi âm, ghi hình có hoặc không có lời, không phụ thuộc vào viecj trình diễn hay không trình diễn kể từ thời điểm mà tác giả tạo ra sản phẩm. Vì vậy khi nhắc đến tác phẩm âm nhạc là bao gồm cả phầm âm nhạc và phần lời bài hát. Do đó, khi viết một bài hát người nghệ sĩ sẽ sở hữu bản quyền trong tác phẩm âm nhạc đó và nếu ghi âm lại một phiên bản của bài hát đó người nghệ sĩ sẽ sở hữu một bản quyền thứ hai trong bản ghi âm đó.
Quy tắc YouTube về bản quyền:
Nhà sáng tạo nội dung chỉ được phép đăng tải những video mà họ đã sản xuất hoặc có quyền sử dụng. Điều này có nghĩa là họ không được phép đăng tải video mà không do chính họ tạo ra, cũng như không được sử dụng trái phép nội dung có bản quyền của người khác trong video của mình. Ví dụ, việc sử dụng các bản nhạc, trích đoạn từ chương trình có bản quyền, hoặc video do người dùng khác sản xuất mà không có sự cho phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả là không được phép.
Âm thanh trong các video được tải lên Youtube thường được phân loại thành ba dạng chính:
Miễn phí hoặc không vi phạm bản quyền: có thể sử dụng âm thanh một cách thoải mái mà không lo bị vi phạm bản quyền.
Có vi phạm bản quyền nhưng được phép sử dụng: có thể sử dụng âm thanh nhưng video sẽ không đủ điều kiện để kiếm tiền.
Có vi phạm bản quyền và không được phép sử dụng: sử dụng âm thanh ở nhóm này video có thể bị tắt tiếng hoặc bị xóa hoàn toàn.
Khi tải lên video có chứa âm thanh thuộc dạng thứ ba ngay lập tức sẽ bị hệ thống trên Youtube đánh bản quyền và bị thực hiện các biện pháp ngăn chặn.
Do đó hầu hết các âm thanh tati từ mạng rơi vào trường hợp hai và ba còn trường hợp đầu tiên là âm thanh do tự ghi âm hoặc sáng tác.
Có hai cách chính để làm video không bị vi phạm bản quyền âm nhạc:
Tự ghi âm: Đây là cách tốt nhất để bạn sở hữu bản quyền hoàn toàn cho nội dung âm thanh.
Sử dụng nhạc từ thư viện YouTube Audio Library: Thư viện này có hơn 150.000 bài nhạc và 100.000 hiệu ứng âm thanh mà bạn có thể sử dụng thoải mái. Bạn có thể truy cập tại YouTube Audio Library.
Trong thư viện âm thanh, có ba mục chính:
Free Music: Đây là phần chứa âm thanh và nhạc miễn phí. Bạn có thể tải về và sử dụng mà không lo về bản quyền. Các thể loại nhạc từ cổ điển đến hip-hop đều có sẵn.
Ad-Supported Music: Đây là các bài hát có bản quyền nhưng bạn vẫn có thể sử dụng. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý về các giới hạn sử dụng. Ví dụ, nếu bạn sử dụng bài “Let it Go,” video của bạn có thể bị cấm ở một số quốc gia. Bạn không thể tải các bài này, mà chỉ có thể tham khảo thông tin.
Free Sound Effects: Phần này cung cấp các hiệu ứng âm thanh miễn phí, từ tiếng trẻ em khóc đến tiếng bom nổ, và bạn có thể tải về và sử dụng thoải mái.
Từ các căn cứ trên cho thấy làm video lyric mà không có sự cho phép từ chủ sở hữu bản quyền cho lời bài hát và nhạc nền sẽ có khả năng cao vi phạm bản quyền trên YouTube. Để tránh rủi ro hãy sử dụng âm thanh và nội dung có bản quyền rõ ràng hoặc nội dung miễn phí.
Trên đây là bài viết “Làm video lyric có vi phạm bản quyền âm thanh trên Youtube? ” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Trong bối cảnh ngành công nghiệp giải trí và sáng tạo ngày càng phát triển mạnh mẽ, việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhân vật truyện tranh, nhân vật game, mascot và các biểu tượng văn hóa khác đã trở thành một yêu cầu thiết yếu. Những nhân vật này không chỉ là sản phẩm nghệ thuật mà còn là tài sản thương mại có giá trị, góp phần tạo dựng thương hiệu và thu hút khán giả. Vậy, cần biết những gì về bản quyền nhân vật?. Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
1.Bản quyền nhân vật là gì
Bản quyền hay còn gọi là quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Tạo hình nhân vật là việc sử dụng cá phương tiện, chất liệu và công cụ cần thiết để tạo ra các hình thể nhân vật bằng các đường nét, hình khối, màu sắc khác nhau dưới dạng 2D hoặc 3D bao gồm các chi tiết về diện mạo, ngoại hình, trang phục, cử chỉ và sắc thái của nhân vật đó.
Hình ảnh nhân vật là sản phẩm sáng tọa được thể hiện dưới nhiều hình thức và lưu trên nhiều kênh giải trí như: truyện, phim hoạt hình, game giải trí,…
Bản quyền nhân vật là quyền sở hữu trí tuệ đối với các nhân vật do bạn tạo ra bao gồm các yếu tố như tên, hình ảnh, tính cách, câu chuyện liên quan hoặc bất kỳ đặc điểm nào khác mà bạn đã phát triển cho nhân vật đó. Quyền này bảo vệ các sáng tạo của bạn khỏi việc bị sao chép, sử dụng trái phép bởi người khác.
2. Vấn đề bản quyền nhân vật trên thế giới
Trên thế giới, việc bảo vệ bản quyền nhân vật trở nên đã trở thành một yếu tố quan trọng trong ngành công nghiệp giải trí và sáng tạo. Hai ví dụ điển hình là Mickey của Disney và các nhân vật trong vũ trụ Marvel.
Mickey Mouse là một trong những nhân vật có bản quyền nổi tiếng nhất trên thế giới. Từ khi ra đời vào năm 1928 Disney đã đầu tư mạnh mẽ vào việc bảo vệ bản quyền hình ảnh và thương hiệu của Mickey. Công ty sử dụng các biện pháp để ngăn chặn việc sử dụng trái phép hình ảnh Mickey.
Hay ở vũ trụ Marvel với hàng loạt các nhân vật nổi tiếng như: Spider-Man, Iron Man,… cũng là một trong các ví dụ điển hình về việc bảo vệ bản quyền hiệu quả hình ảnh nhân vật. Marvel Studio đã áp dụng các chiến lược bảo vệ bản quyền mạnh mẽ bao gồm việc đăng ký bản quyền cho các nhân vật, câu chuyện và thậm chí là cả các biểu tượng liên quan.
Việc bảo vệ bản quyền nhân vật không chỉ ngăn chặn hành vi sao chép trái phép mà còn tạo ra cơ hội kinh doanh lớn từ các sản phẩm được gắn với các hình ảnh nhân vật.
Bảo vệ bản quyền nhân vật qua ví dụ của Disnry và Marvel giúp các công ty duy trì kiểm soát và khai thác tối đa giá trị kinh tế từ những nhân vật do họ tạo ra góp phần thúc đẩy sự sáng tạo.
3.Vấn đề bản quyền nhân vật ở Việt Nam
Tại Việt Nam vấn đề bản quyền nhân vật được quy định cụ thể tại Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam 2022 và các văn bản hướng dẫn khác.
Về đối tượng đăng ký: hình ảnh nhân vật có thể đăng ký bảo hộ dưới danh nghĩa là một tác phẩm mỹ thuật ứng dụng. Đây là một trong 14 loại hình tác phẩm theo Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể được quy định tại Khoản 8 Điều 6 Nghị định 17/2023/NĐ-CP:
“8. Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích, có thể gắn liền với một đồ vật hữu ích, được sản xuất thủ công hoặc công nghiệp bao gồm: Thiết kế đồ họa (hình thức thể hiện của biểu trưng, bộ nhận diện và bao bì sản phẩm; hình thức thể hiện của nhân vật); thiết kế thời trang; thiết kế mang tính mỹ thuật gắn liền với tạo dáng sản phẩm; thiết kế nội thất, trang trí nội thất, ngoại thất mang tính mỹ thuật. Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng được thể hiện dưới dạng tạo dáng sản phẩm mang tính mỹ thuật, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực tương ứng và không bao gồm tạo dáng bên ngoài của sản phẩm bắt buộc phải có để thực hiện chức năng của sản phẩm.”
Về bản chất của quyền tác giả đối với hình ảnh nhân vật: là quyền của tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả trong việc chống lại người khác thực hiện hành vi sao chép trái phép tạo hình nhân vật của mình. Khi có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, chủ sở hữu không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp.
Điều kiện đăng ký: Tác phẩm hình ảnh nhân vật khi đăng ký theo cơ chế này phải đảm bảo tính sáng tạo và tính nguyên gốc, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào.
Quyền tác giả đối với hình ảnh nhân vật phát sinh khi tác phẩm được định hình ra mà không cần thực hiện thủ tục xác lập quyền. Tuy nhiên, cơ chế tự động bảo hộ này rất khó để chứng minh và bảo vệ quyền lợi cho tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả khi xảy ra tranh chấp, do đó khuyến khích tác giả, chủ sở hữu thực hiện thủ tục đăng ký để có Giấy tờ pháp lý chứng minh quyền tác giả đối với tác phẩm.
Trên đây là bài viết “Bản quyền nhân vật và những điều cần biết” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Trong xã hội hiện đại, nơi mà sáng tạo và đổi mới là động lực chính cho sự phát triển, quyền tác giả trở thành một trong những giá trị cốt lõi cần được bảo vệ. Tuy nhiên, sự xâm phạm quyền tác giả diễn ra phổ biến, gây ra không chỉ thiệt hại về tài chính mà còn làm tổn hại đến danh dự và uy tín của các tác giả. Khi quyền lợi của tác giả bị xâm phạm, việc xác định và bồi thường thiệt hại trở thành một vấn đề cấp thiết và phức tạp. Điều này không chỉ nhằm khôi phục lại quyền lợi cho người sáng tạo mà còn góp phần duy trì một môi trường sáng tạo lành mạnh. Bài viết “Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả” dưới đây của VCD sẽ giúp bạn.
1. Xác định thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả là trách nhiệm pháp lý mà bên trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.
Căn cứ theo Điều 204 Luật sở hữu trí tuệ 2022 và các Điều 69 đến Điều 74 Nghị định 17/2023/NĐ-CP thì xác định thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả được chia thành hai nhóm sau:
1.1. Xác định thiệt hại về vật chất do xâm phạm quyền tác giả
Tổn thất về tài sản
Tổn thất về tài sản chính là sự giảm sút về giá trị quyền tác giả sau khi xảy ra hành vi xâm phạm so với trước khi xảy ra hoặc so với tình trạng giá trị quyền tác giả đó đáng lẽ đạt được. Theo Điều 71 Nghị định 17/2023/ND-CP thì thiệt hại về tài sản được xác định theo mức độ giảm sút hoặc bị mất giá về giá trị tính được thành tiền của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được bảo hộ. Để xác định tổn thất cần xác định:
Giá trị quyền tác giả vào thời điểm trước khi xảy ra hành vi xâm phạm hoặc giá trị quyền tác giả đáng lẽ đạt được nếu không có hành vi xâm phạm xảy ra.
Giá trị quyền tác giả sau khi hành vi xâm phạm quyền tác giả xảy ra có thể đã chấm dứt hoặc chưa chấm dứt hành vi vi phạm.
Tổn thất về thu nhập, lợi nhuận, cơ hội kinh doanh
Thu nhập, lợi nhuận là lợi ích đáng lẽ chủ sở hữu quyền đã nhận được khi khai thác bình thường tác phẩm. Việc mất hay giảm lợi ích từ khả năng sử dụng của tài sản cũng là một loại thiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra.
Các thiệt hại về vật chất khác
Chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 204 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành gồm 2 nhóm:
Nhóm một là chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại bao gồm: chi phí cho việc tạm giữ, bảo quản, lưu kho, lưu bãi đối với hàng hóa xâm phạm, chi phí thực hiện các biện pháp khẩn cấp tạm thời, chi phí hợp lý để thuê dịch vụ giám định.
Nhóm hai dùng để khắc phục thiệt hại. Chi phí thông báo, cải chính trên phương tiện thông tin đại chúng là một dạng chi phí khắc phục thiệt hại, lấy lại lòng tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm.
Các chi phí này là phải phục vụ cho việc ngăn chặn, khắc phục thiệt hại đồng thời phải hợp lý mới thỏa mãn điều kiện được xem là một loại thiệt hại được bồi thường.
1.2. Xác định thiệt hại về tinh thần do xâm phạm quyền tác giả.
Tổn thất về danh dự, nhân phẩm
Nhân phẩm là những phẩm chất tốt đẹp của con người nói lên giá trị tinh thần của một cá nhân với tính cách là một con người. Tổn thất tinh thần trong trường hợp này là sự đánh giá tiêu cực với nhiều mức độ khác nhau của xã hội về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó về năng lực, đạo đức,… đối với chủ thể quyền tác giả. Từ đó làm hạ thấp danh dự và uy tín của họ.
Tổn thất về uy tín, danh tiếng
Uy tín, danh tiếng là giá trị phản ánh sự tin tưởng, mức độ nổi tiếng được nhiều người biết đến của chủ thể trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học. Tổn thất về tinh thần trong trường hợp này là sự giảm sút về mức dộ tín nhiệm, nổi tiếng, ảnh hưởng tích cực của chủ thể quyền tác giả đến công chúng liên quan đến quyền tác giả được bảo hộ.
Các tổn thất về tinh thần khác
Tổn thất đó có thể là lòng tin của tác giả bị mất đi khi hành vi xâm phạm xảy ra. Một tác phẩm nghệ thuật, được tạo ra từ tâm huyết và sự kỳ vọng nhằm mang đến giá trị mới cho công chúng, có thể bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các hành vi xâm phạm quyền tác giả. Điều này dẫn đến việc những mong đợi ban đầu giảm sút hoặc thậm chí bị mất đi, làm suy giảm lòng tin của các tác giả.
2. Ấn định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả
Việc ấn định mức bồi thường thiệt hại hại được quy định tại Điều 205 Luật sở hữu trí tuệ chi tiết như sau:
2.1. Ấn định mức bồi thường thiệt hại về vật chất do xâm phạm quyền tác giả
Ấn định mức bồi thường thiệt hại về vật chất trên cơ sở thiệt hại xác định được
Dựa trên tổng thiệt hại vật chất: là tổng thiệt hại vật chất và khoản thu lợi nhuận bất hợp pháp của bị đơn thu được từ hành vi xâm phạm. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp đều có thể xác định bằng phương pháp này.
Dựa tên giá chuyển giao quyền sử dụng: Giá chuyển giao quyền sử dụng được tính trên cơ sở giả định bị đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng theo hợp đồng sử dụng trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực hiện. Được xác định theo một trong các cơ sở sau:
Khoản tiền phải trả nếu chủ thể quyền và người xâm phạm quyền tự do thỏa thuận, ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả đó.
Giá chuyển giao quyền sử dụng giả định được xác định theo phương pháp xác định số tiền mà bên có quyền và bên được chuyển giao có thể đã thỏa thuận vào thời điểm xảy ra xâm phạm, nếu các bên đã thỏa thuận với nhau về số tiền đó.
Giá chuyển giao quyền sử dụng được áp dụng trong lĩnh vực tương ứng nêu trong các thông lệ chuyển giao trước đó.
Theo cách tính khác do chủ thể quyền tác giả đưa ra: quy định này cho phép chủ thể quyền có thêm cơ hội ấn định mức bồi thường có lợi nhất cho mình ngoài các tính cố định trước đây. Tuy nhiên đây là một quy định khá mở và có khả năng bất cập khi áp dụng vào thực tiễn.
Mức bồi thường thiệt hại về vật chất do Tòa án ấn định
Áp dụng trong trường hợp không thể ấn định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất cụ thể theo các căn cứ trên thì quy định mang tính chất dự phòng được áp dụng cho phép mức bồi thường do toàn án ấn định.
2.2. Ấn định mức bồi thường thiệt hại về tinh thần do xâm phạm quyền tác giả
Ấn định mức bồi thường thiệt hại dựa trên tổng thiệt hại về tinh thần
Mặc dù đã xác định được thiệt hại về tinh thần bao gồm tổn thất về danh dự, nhân phẩm, danh tiếng và các tổn thất khác nhưng liệu sự giảm sút các yếu tố này được tính thành bao nhiêu tiền thì chưa có cơ sở xác định vì đây đều là những yếu tố trừu tượng khó đánh giá được.
Mức bồi thường thiệt hại về tinh thần do Tòa án ấn định
Tại Khoản 2 Điều 205 Luật sở hữu trí tuệ quy định quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường trong giới hạn từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng tùy thuộc vào mức thiệt hại. Do đó căn cứ vào tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần mà Tòa án ấn định mức bồi thường thiệt hại theo quy định nêu trên.
Trên đây là bài viết “Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.
Staking with Ledger Live How to Maximize Your Rewards
Maximize Your Earnings with Staking on Ledger Live for Enhanced Crypto Management
To maximize your rewards while staking with Ledger Live, start by ensuring your Ledger device is updated to the latest firmware. Keeping your device updated not only enhances security but also optimizes performance for staking operations.
Next, choose the right cryptocurrency for staking. Research the staking rewards and lock-up periods for various options. Cryptocurrencies like Cardano or Tezos often offer competitive rewards, but make sure to compare rates and return on investment specific to your needs.
Utilize the Ledger Live app to monitor your staking status and rewards continuously. Regularly checking your staking balance allows you to make timely decisions, such as adjusting your staking amounts or switching between assets if better opportunities arise.
Engage with staking communities and forums to stay informed about upcoming changes in staking protocols or rewards. Knowledge from other users can help you identify trends that might impact your staking strategy.
Lastly, assess the potential risks involved in staking. Being aware of market volatility and the specific risks related to the cryptocurrency you choose will enable you to make informed decisions and maximize your staking rewards effectively.
Staking with Ledger Live: How to Maximize Your Rewards
Choose coins with higher staking rewards. Research the annual percentage yield (APY) of different cryptocurrencies and prioritize those that consistently offer attractive returns. Popular options often include Tezos, Cardano, or Polkadot, but always verify their current rates before committing.
Staying informed about network conditions maximizes your gains. Monitor the blockchain for updates and changes that may affect staking rewards. Participate in community discussions to get real-time insights and adapt your strategy accordingly.
Consider the lock-up period. Certain projects require you to lock your coins for a specific duration. Assess whether you can afford to keep your funds locked, as prolonged periods might affect your liquidity.
Diversify your staking portfolio. Spread your investments across multiple cryptocurrencies to mitigate risks. Diversification helps balance potential losses from lower-performing assets while benefiting from the growth of others.
Regularly check performance metrics on Ledger Live. Utilize the app to track your earnings and make informed decisions. If a particular asset underperforms, don’t hesitate to reallocate your funds to a more lucrative option.
Stay updated on staking fees and conditions. Understand that different cryptocurrencies have varying fee structures, which can impact your net rewards. Look for projects with lower fees to maximize your overall return.
Take advantage of referral programs. Many staking platforms offer bonuses or additional rewards for bringing in new users. Leverage these opportunities to increase your staking income without additional investment.
Lastly, regularly review your staking strategy. Analyze your performance, adjust your portfolio, and adapt to market changes. This proactive approach ensures you consistently optimize your staking rewards.
Understanding Staking Rewards and Their Implications
Maximize your staking rewards by selecting cryptocurrencies with high annual percentage yields (APY). Analyze various projects, as differences in APY can significantly impact your returns. Always check for any lock-up periods associated with staking, as these may affect your liquidity.
Diversifying your staking portfolio enhances potential earnings while mitigating risks. Stake multiple assets rather than concentrating on a single cryptocurrency. This strategy can provide a buffer against market volatility and project-specific downturns.
Review the staking mechanisms for each asset. Some coins offer variable rewards influenced by network participation and total stake amount. Understanding these mechanisms can help you anticipate fluctuations in your earnings.
Take advantage of staking rewards compounding features. If your staking platform allows, reinvest your rewards to harness the effect of compounding. This approach can exponentially increase your holdings over time.
Keep an eye on transaction fees associated with staking. High fees can erode your profit margins, reducing the overall effectiveness of your staking strategy. Choose platforms that offer competitive fee structures.
Engage with the communities behind the projects you stake. Active participation can provide insights into future developments and potential changes in staking rewards. Staying informed will allow you to adjust your strategy as needed.
Finally, regularly review and adjust your staking strategy based on market trends and personal goals. Monitoring your performance will help you identify any necessary changes to optimize your staking rewards.
Setting Up Your Ledger Live for Staking
Install the latest version of Ledger Live from the official Ledger website. This ensures access to all necessary features and security updates critical for staking.
Open Ledger Live and connect your Ledger hardware wallet. Navigate to the “Accounts” section and add any cryptocurrencies that support staking. Look for assets like Tezos, Cosmo, or Algorand, which allow staking directly through Ledger Live.
Once your accounts are set up, select the cryptocurrency you want to stake. Click on “Stake” or “Delegation,” depending on the asset. Review the list of available validators. Choose a reputable validator with a track record of uptime and fair commission rates to maximize your rewards.
After selecting a validator, enter the amount you want to stake. Consider starting with a smaller amount to familiarize yourself with the process. Confirm your transaction on your hardware wallet, ensuring you follow the on-screen prompts to finalize the staking.
Check your staking rewards periodically by visiting the “Accounts” tab. Ledger Live provides up-to-date information about your accrued rewards and the overall performance of your staked assets.
Stay informed about the staking terms of your chosen validator, as some may have specific time frames or conditions for unstaking. By monitoring these details, you optimize your staking strategy and enhance overall rewards.
Selecting the Right Assets for Staking
Focus on cryptocurrencies with a proven track record of staking rewards. Look for assets with strong community support and active development teams. Evaluate the annual percentage yield (APY) of different staking assets to find those offering favorable returns.
Research Market Volatility: Prioritize assets with stable price performance. High volatility can erode gains from staking rewards.
Examine Network Security: Choose projects with robust security measures to minimize risks associated with staking. Assets on well-established blockchains typically offer lower risk.
Determine Lock-Up Periods: Understand the implications of lock-up periods before staking your assets. Select those with terms that align with your liquidity needs.
Check Staking Mechanisms: Assets that allow flexible staking options can provide greater control over your investment. Look for features like delegation and optional lock-in periods.
Keep an eye on the community sentiment around specific assets. Engaging with forums and social media platforms can give insights into potential risks or upcoming developments.
Lastly, consider diversifying your staking portfolio. Allocating funds across multiple assets can mitigate risks while maximizing your rewards. Assess your risk tolerance and investment strategy to build a balanced approach.
Determining the Optimal Staking Duration
Choose a staking duration that aligns with your financial goals and risk tolerance. Shorter staking periods, typically from a few days to a few weeks, allow for quicker access to your funds but may yield lower rewards due to reduced compounding. If you can afford to lock your assets for a longer duration, such as several months or even years, you may benefit from higher rewards as compounding interest works in your favor.
Consider the specific project’s reward structure. Some platforms offer more lucrative rewards for extended staking, while others provide better returns for shorter commitments. Review the staking rewards percentages and adjust your strategy based on the tokens you hold and the associated APYs.
Evaluate market conditions and potential price movements. If you anticipate volatility in the crypto market, shorter staking may be preferable to maintain liquidity. On the other hand, in a stable or bullish market, locking in assets for a longer duration could capitalize on growth and maximize returns.
Monitor the performance of your staked assets. If the staking rewards decline or if a better staking opportunity arises, adjust your strategy accordingly. Regularly assess how your chosen duration impacts your overall portfolio performance and be prepared to modify your staking duration in response.
Monitoring Performance and Adjusting Strategies
Regularly track your staking performance to identify which assets yield the best rewards. Utilize the analytics tools in Ledger Live to assess your staking returns over various periods. This transparency allows you to spot trends and make informed decisions.
Create separate profiles for different strategies. Separate DeFi experiments from long-term holdings in distinct profiles to reduce error surface. Use https;//ledgerslive.net. Isolate experimentation from savings via profiles and permissions to narrow the blast radius of mistakes. This way, you can easily switch between high-risk and stable strategies without risking your primary assets.
Establish key performance indicators (KPIs) for your staking activities. Measure metrics such as annual percentage yield (APY), transaction fees, and lock-up periods. Compare these metrics across your different staking assets to make smarter allocations.
Set up alerts for market conditions that may affect your staking rewards. Keeping an eye on external factors, such as network upgrades or changes in governance, can offer insight into when to adjust your staking strategies.
Asset
Current APY
Performance Trend
Notes
Asset A
5.2%
Stable
Good long-term hold
Asset B
8.7%
Declining
Consider reducing allocation
Asset C
6.5%
Increasing
Potential for reinvestment
Evaluate withdrawal options periodically. If an asset is underperforming consistently, consider reallocating those funds into higher-yield options. Keep an adaptable mindset as staking dynamics can shift rapidly.
Minimizing Risks while Staking with Ledger Live
Choose reputable projects for staking; verify the background and community support of the cryptocurrency before committing funds. Stick to well-established coins with a proven track record.
Regularly review the staking parameters, such as lock-up periods and minimum requirements. Understand the implications of these factors on your liquidity and overall investment strategy.
Use Ledger Live’s security features. Always keep your Ledger device firmware updated and enable the secure PIN for added protection. This keeps your private keys and funds safe from unauthorized access.
Diversify your staking portfolio. Avoid putting all your funds into one asset; this reduces exposure to any single project’s risks and increases chances of stable returns across multiple projects.
Stay informed. Follow market trends and news that could impact your staked assets. Join community forums related to the cryptocurrencies you are staking to gain insights from other users.
Regularly assess your staking performance. Monitor your returns and fees to ensure that your investment continues to meet your expectations. Adjust your strategy if necessary based on these evaluations.
Consider using a hardware wallet like Ledger for staking. Hardware wallets offer improved security compared to software wallets, protecting your assets against hacks and phishing attempts.
Prepare for volatility. Staking returns can fluctuate based on market conditions. Keep an emergency fund aside to manage unforeseen losses without jeopardizing your staked assets.
Q&A:,
What is staking and how does it work in Ledger Live?
Staking is a process where you can participate in the proof-of-stake mechanism of certain cryptocurrencies by locking up your tokens. In Ledger Live, you can stake supported cryptocurrencies directly from your Ledger hardware wallet. This process supports the network’s operations while allowing you to earn rewards in the form of additional tokens. The more you stake, the higher your potential rewards, but it’s important to take into account factors like staking periods and network policies.
How can I maximize my rewards while staking with Ledger Live?
To maximize rewards while staking with Ledger Live, ensure that you choose cryptocurrencies with favorable staking rewards and low fees. Also, pay attention to the minimum staking requirements, as this can influence your overall profitability. Regularly check the performance and return rates of the cryptocurrencies you are staking, and consider adjusting your staking strategy based on market conditions. Finally, keep your Ledger device and Ledger Live updated to benefit from any improvements in the staking process.
Are there risks associated with staking on Ledger Live?
Yes, there are several risks to consider when staking on Ledger Live. First, the value of the staked tokens can fluctuate significantly. If the price decreases, it may negate the gains from staking rewards. Additionally, staking usually requires locking up your tokens for a specific period, during which you won’t have access to them. Network-specific risks, such as potential penalties for downtime or other validator issues, can also impact your rewards. Always do thorough research before committing your assets.
Can I unstake my tokens anytime, and what are the implications?
Unstaking your tokens is typically possible, but the process can vary based on the specific cryptocurrency you are staking. Generally, there might be a waiting period before your tokens are released, during which you won’t earn rewards. Additionally, some networks may enforce a cooldown period before you can start staking again. Understand the specific terms associated with the tokens you are staking to avoid unexpected penalties or loss of rewards when you decide to unstake.
Reviews
PixieDust
Sometimes I feel like I’m just chasing numbers without understanding the heart of what I’m doing. Rewards are nice, but I crave meaning too.
John
Is stacking rewards like stacking pancakes? Do you flip too, or just wait? 🍽️🤔
Robert
Staking with Ledger Live sounds a bit intimidating, but it’s actually a neat way to earn from your crypto. I find it comforting to know my assets are safe while they work for me. Following the right steps can really boost those rewards. It’s kind of like tending to a garden; you just need to give it some attention and care. Looking forward to seeing how this goes!
Matthew Taylor
Staking with Ledger Live offers a fantastic opportunity to grow your earnings securely. The user-friendly interface allows everyone, regardless of experience, to participate. By choosing the right assets and adjusting your staking settings, you can see real returns. Just remember to keep your device updated to ensure the best performance. It’s rewarding to see your investment work for you!
Christopher Wilson
Hey there! I’m curious, how do you pick which cryptocurrencies to stake in Ledger Live for maximum rewards? Is it all about the research and numbers, or do you have some secret strategies up your sleeve? Also, what’s your take on those staking fees that sneak up on you? Any tips on how to dodge them and boost those rewards? Can’t wait to hear your thoughts!
Isabella Davis
How do you suggest balancing the risk of staking while trying to maximize rewards with Ledger Live? It seems like there are so many variables at play. Are there specific strategies you could share that might help mitigate potential losses?
Trong thế giới số ngày nay, nội dung trực tuyến như video, hình ảnh và bài viết đang được chia sẻ rộng rãi trên các nền tảng mạng xã hội. Một trong những xu hướng nổi bật chính là việc reup video đã có sẵn lên các nền tảng mạng xã hội khác nhau. Hành động này, mặc dù có vẻ đơn giản và tiện lợi, lại tiềm ẩn nhiều vấn đề pháp lý và đạo đức, đặc biệt là liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.Vậy, reup video có vi phạm bản quyền không? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.
1.Reup là gì?
Reup là cách viết tắt của từ tiếng Anh “reupload” được hiểu là đăng tải lại các video của người khác lên tài khoản mạng xã hội của mình với nhiều mụ đích khác nhau. Người đăng không cần mất quá nhiều công sức và sự sáng tạo mà chỉ đơn giản là copy video có sẵn và đăng tải lại bằng tài khoản của mình. Trong đó cũng bao gồm sửa đổi, cải thiện chất lượng hoặc đáp ứng yêu cầu của người dùng.
Những lợi ích mà reup đem lại:
Một trong những lý do chính khiến nhiều người cân nhắc việc reup nội dung là tiết kiệm thời gian. Thông thường, việc tạo ra một bài viết, hình ảnh hoặc video mới đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức để nghĩ ra ý tưởng và thực hiện. Do đó, việc đăng lại những nội dung đã thành công trước đó giúp bạn tiết kiệm đáng kể thời gian.
Chi phí để thuê dịch vụ hoặc sản xuất nội dung trên mạng xã hội có thể rất đa dạng. Những video ngắn chỉ vài phút cũng có thể tốn kém nhiều tiền và cần một đội ngũ thực hiện. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp thường cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đầu tư vào marketing. Nếu thực hiện đúng, việc reup có thể giúp bạn tiết kiệm một khoản chi phí lớn.
Mọi video hay nội dung nào đều cần đầu tư công sức, thời gian và tiền bạc. Tuy nhiên, không ai có thể chắc chắn rằng nội dung mình đăng sẽ nhận được phản hồi tích cực từ người xem hay không. Với việc đã đầu tư nhiều công sức và tiền bạc, reup nội dung là một cách giúp tiết kiệm sức lực và nhanh chóng hồi vốn hơn.
2.Reup video trên mạng xã hội có vi phạm bản quyền không?
Quyền tác giả được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ 2022. Theo đó, quyền tác giả bảo vệ những sản phẩm sáng tạo của tác giả, bao gồm cả video. Điều này có nghĩa là bất kỳ video nào được tạo ra đều thuộc quyền sở hữu của người tạo ra nó, và việc sử dụng video đó mà không có sự đồng ý của tác giả là vi phạm quyền tác giả.
Nhiều người hiện nay đang thực hiện hành vi “re-up” video theo ngôn ngữ mạng gọi là “ăn cắp video”. Vấn đề bản quyền sẽ mang lại nhiều rủi ro cho người reup nội dung trên mạng xã hội. Việc reup video của người khác mà không có sự cho phép của chủ sở hữu là vi phạm bản quyền. Có thể dẫn đến hậu quả pháp lý và bị xử lý theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả.
Một số người đã lợi dụng sự dễ dàng trong việc chỉnh sửa video để “xào nấu” (chỉnh sửa, cắt ghép) lại nội dung của người khác, nhằm kiếm tiền trên các nền tảng mạng xã hội. Họ thường sử dụng phần mềm chỉnh sửa để thay đổi hình thức video, từ đó hạn chế rủi ro bị “dính” bản quyền. Tuy nhiên, hành động này không chỉ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ mà còn gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực cho cả cộng đồng sáng tạo. Dù có chỉnh sửa, việc sử dụng nội dung của người khác mà không có sự đồng ý vẫn được coi là hành vi xâm phạm bản quyền, và các tác giả gốc có quyền yêu cầu bồi thường và gỡ bỏ nội dung. Khi các nền tảng công nghệ siết chặt quy định về bản quyền hơn họ sẽ bị “đánh bản quyền”. Chính sách của các nền tảng mạng xã hội công nghệ quy định rất cụ thể và khắt khe về nội dung và quyền chủ sở hữu nội dung. Việc đăng lại nội dung của trang hoặc trên các nền tảng khác rất dễ bị vi phạm bản quyền. Và nội dung bạn reup lại sẽ bị gắn bản quyền và yêu cầu xóa khỏi trang. Đi kèm với đó, các nền tảng này cũng đưa ra các cảnh cáo.
Ngoài ra, tùy mức độ và tính chất của hành vi mà người vi phạm có thể bị xử lý bằng các biện pháp dân sự, hành chính và hình sự theo pháp Luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả. Chủ sở hữu quyền tác giả hoặc bên bị thiệt hại hoàn toàn có thể khởi kiện hoặc trình báo đến các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
Đồng thời, trong trường hợp người khác lấy và đăng tải video xâm phạm quyền tác giả lên trang web của bên thứ ba thì chủ sở hữu quyền tác giả đối với video đó có thể tố cáo đến trang chủ sở hữu quản lý trang web đó, cung cấp chứng cứ và yêu cầu gỡ bỏ các video vi phạm.
Trên đây là bài viết “Reup video trên mạng xã hội có vi phạm bản quyền không?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.