Skip to main content

Tác giả: Biên Tập Viên

Đăng ký bản quyền logo cho Hộ kinh doanh

Trong nền kinh tế hiện đại, việc bảo vệ thương hiệu là rất quan trọng, đặc biệt đối với hộ kinh doanh. Logo không chỉ là biểu tượng nhận diện mà còn là tài sản trí tuệ cần được bảo vệ. Tuy nhiên, nhiều chủ hộ vẫn chưa nắm rõ quy trình đăng ký bản quyền cho logo. Bài viết dưới đây của VCD sẽ cung cấp thông tin cần thiết để giúp hộ kinh doanh thực hiện việc bảo vệ quyền lợi của mình một cách hiệu quả.

1. Khái quát về Hộ kinh doanh

Hiện nay không có quy định nào định nghĩa về hộ kinh doanh.Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ”.

Trong đó, chủ hộ kinh doanh là một trong các đối tượng sau:

  • Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh;
  • Người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Căn cứ theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về pháp nhân, Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
  • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
  • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
  • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Do vậy, hộ kinh doanh không đáp ứng các điều kiện trên nên không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng, không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện và không được thực hiện các quyền mà các doanh nghiệp đang thực hiện.

Đăng ký bản quyền logo cho Hộ kinh doanh

2. Đăng ký bản quyền logo cho Hộ kinh doanh như thế nào?

Bản quyền, hay còn gọi là quyền tác giả, là quyền mà tác giả có đối với các tác phẩm do mình sáng tác. Quyền này được tự động phát sinh ngay khi tác phẩm được tạo ra và bảo vệ các quyền quản lý, sử dụng, và khai thác giá trị của tác phẩm.

Đăng ký tác quyền cho logo (hay còn gọi là đăng ký bản quyền logo/bản quyền tác giả cho logo) là việc cá nhân/tổ chức tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tại Cục Bản quyền tác giả, nhằm ghi nhận các thông tin, bảo hộ tính sáng tạo của logo do cá nhân/tổ chức đó sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Vậ Hộ kinh doanh có phải tổ chức được đăng ký bản quyền tác giả hay không?. Dựa vào phân tích ở trên có thể thấy Hộ kinh doanh có cơ cấu tổ chức nhưng không được xem là tổ chức sở hữu bản quyền logo theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ vì không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng và không được thực hiện các quyền mà các doanh nghiệp đang thực hiện.

Do đó các hồ sơ đăng ký bản quyền Hộ kinh doanh không có con dấu riêng để đóng dấu và giáp lai các giấy tờ để chứng minh mình là tổ chức sở hữu bản quyền. Vì thế khi đăng ký bản quyền cho Hộ Kinh doanh sẽ đăng ký dưới dạng cá nhân đòng nghĩa với chủ hộ kinh doanh sẽ là chủ sở hữu bản quyền logo. Chủ hộ kinh doanh sau đó có thể soạn văn bản đồng ý cho Hộ kinh doanh sử dụng bản quyền logo.

Thành phần hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả cho logo

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/QĐ-BVHTT.;
  • Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do thuê thiết kế, được thừa kế, được chuyển giao quyền;
  • Văn bản ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm; phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả.
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung;
  • Trường hợp trong tác phẩm có sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, cần lưu ý yêu cầu đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng Điều 43 Nghị định 17/2023/NĐ-CP như sau:

  • Bản sao tác phẩm phải được thể hiện rõ ràng trên khổ giấy A4 thể hiện đúng bố cục, đường nét, màu sắc, hình khối của toàn bộ tác phẩm;
  • Trường hợp tác phẩm có chứa các chữ, từ ngữ không phải là tiếng Việt thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch ra tiếng Việt; có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La-mã thì phải dịch ra chữ số Ả-rập;
  • Tác phẩm có nội dung liên quan tới y khoa, giáo dục và các lĩnh vực chuyên ngành, đặc thù khác cần có văn bản, giấy tờ xác nhận, thẩm định, phê duyệt của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Trên đây là bài viết “Đăng ký bản quyền logo cho Hộ kinh doanh” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Khi nào đơn đăng ký Quyền tác giả phải có giấy ủy quyền?

Quyền tác giả, nền tảng bảo vệ những sáng tạo tinh thần, đóng vai trò then chốt trong việc khuyến khích đổi mới và phát triển văn hóa. Tuy nhiên, quá trình đăng ký quyền tác giả đôi khi có thể trở nên phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu về các quy định pháp lý. Trong trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả không thể trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, việc ủy quyền cho một bên thứ ba trở thành một giải pháp hữu hiệu. Vậy, khi nào việc ủy quyền này là cần thiết, và giấy ủy quyền đóng vai trò như thế nào trong quy trình đăng ký? bài viết “Khi nào đơn đăng ký Quyền tác giả phải có giấy ủy quyền? của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Giấy ủy quyền là gì?

Giấy ủy quyền là một văn bản mang tính chất pháp lý ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện cho người ủy quyền thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi được quy định trong giấy ủy quyền.

Ủy quyền có thể dưới nhiều hình thức: có thể ủy quyền bằng lời nói hoặc ủy quyền bằng văn bản nhưng hình thức dê được thừa nhận và phổ biến nhất là ủy quyefn bằng văn bản. Văn bản ủy quyền lại có thể chia thành hai loại là Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền.

Ủy quyền có thể là hành vi pháp lý đơn phương hoặc song phương, giấy ủy quyền chính là kết quả của hành vi pháp lý đơn phương, và hợp đồng ủy quyền là kết quả của hành vi pháp lý song phương. Mặc dù trong Bộ luật dân sự năm 2015 hiện nay chỉ có quy định chi tiết về hợp đồng ủy quyền nhưng hình thức giấy ủy quyền vẫn được sử dụng rộng rãi và được công nhận giá trị pháp lý trong thực tế.

Khi nào đơn đăng ký Quyền tác giả phải có giấy ủy quyền?

2. Khi nào đơn đăng ký quyền tác giả phải có giấy ủy quyền?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019): Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. Bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả phải có những loại giấy tờ pháp lý quy định tại khoản 2 như sau:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
  • Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả
  • Giấy ủy quyền, nếu người nộp đơn là người được ủy quyền
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung

Giấy ủy quyền quyền tác giả là một văn bản pháp lý quan trọng, cho phép một cá nhân hoặc tổ chức được chỉ định đăng ký và bảo vệ quyền tác giả. Khi một tác giả không thể hoặc không muốn tự mình đăng ký bản quyền, họ có thể sử dụng giấy ủy quyền quyền tác giả để trao quyền cho một cá nhân hoặc tổ chức khác xử lý quy trình đăng ký cho họ.

Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn có liên quan cũng cho phép tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả. Như vậy, đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua các tổ chức, cá nhân khác thì bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả bắt buộc phải có giấy ủy quyền được lập theo quy định của pháp luật Dân sự.

Theo đó, hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan thông qua ủy quyền thì thành phần hồ sơ phải bao gồm văn bản ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy quyền.

Đối với trường hợp tổ chức ủy quyền cho tổ chức nộp hồ sơ không cần công chứng chứng thực. Trường hợp bên ủy quyền là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. ( khoản 6 Điều 39 Nghị định 17/2023)

Ngoài ra, trường hợp tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan trực tiếp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 hoặc thông qua ủy quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.

Hiện nay, pháp luật không có quy định về thời hạn giấy ủy quyền tác giả. Thông thường, thời hạn giấy ủy quyền tác giả do các bên thỏa thuận với nhau.Để hiểu rõ cách thức làm giấy ủy quyền chính xác, hoặc các quy định xung quanh vấn đề này, bạn có thể liên hệ trực tiếp với VCD để đội ngũ luật sư và các chuyên viên pháp lý của chúng tôi hỗ trợ một cách nhanh chóng.

Trên đây là bài viết “Khi nào đơn đăng ký Quyền tác giả phải có giấy ủy quyền?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký bản quyền cho tuyển tập bài hát

Trong bối cảnh âm nhạc ngày càng phát triển, nhiều tác giả đã cho ra đời hàng loạt bài hát độc đáo và ý nghĩa. Tuy nhiên, để bảo vệ những tác phẩm này, việc đăng ký bản quyền trở thành một yêu cầu thiết yếu. Tác giả muốn gom những bài hát của mình lại thành một tuyển tập và tiến hành đăng ký bản quyền cho toàn bộ tác phẩm chung này để tiết kiệm chi phí hơn. Để hiểu rõ hơn vấn đề trên hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

1. Đăng ký bản quyền tuyển tập bài hát là gì?

Bài hát hay còn gọi là tác phẩm âm nhạc, được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành và được định nghĩa chi tiết trong Nghị định 17/2023/NĐ-CP, cụ thể là “tác phẩm âm nhạc là tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn.”. Tác phẩm âm nhạc là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền tác giả.

Tuyển tập bài hát là một tập hợp các bài hát được chọn lọc và sắp xếp lại dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí nhất định như thể loại, chủ đề, tác giả, ca sĩ, hoặc thời gian phát hành. Tuyển tập này có thể được xuất bản dưới dạng sách, đĩa nhạc, album số, hoặc danh sách phát trực tuyến.

Hiện nay, pháp luật chưa ghi nhận cụ thể khái niệm đăng ký bản quyền bài hát là gì nhưng có thể hiểu đơn giản, đăng ký bản quyền bài hát là việc tác giả hoặc chủ sở hữu bài hát tiến hành thủ tục nộp đơn đăng ký bản quyền bài hát tại Cục bản quyền tác giả và được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc. Việc đăng ký này nhằm xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm, góp phần bảo vệ quyền lợi của tác giả và ngăn chặn các hành vi xâm phạm bản quyền.

Do đó việc đăng ký bản quyền tuyển tập bài hát là đăng ký bản quyền các bài hát khi đó gom tất cả các bài hát thành một tuyển tập và đăng ký dưới dạng một tác phẩm âm nhạc.

2. Tại sao lại đăng ký bản quyền cho tuyển tập bài hát

Quyền tác giả đối với tuyển tập bài hát phát sinh tự động kể từ thời điểm tác giả hoặc chủ sở hữu hoàn thành việc sáng tạo và định hình tuyển tập đó dưới dạng vật chất nhất định. Tuy nhiên, pháp luật vẫn quy định thủ tục đăng ký bản quyền nhằm tăng cường hiệu lực bảo vệ quyền tác giả.

  • Việc đăng ký bản quyền cho tuyển tập bài hát là phương thức quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả cũng như chủ sở hữu. Cụ thể, Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền là tài liệu pháp lý có giá trị cao nhất trong việc xác lập và chứng minh quyền sở hữu đối với tuyển tập, đặc biệt khi phát sinh tranh chấp liên quan đến quyền tác giả hoặc quyền sở hữu tuyển tập bài hát.
  • Mặc dù pháp luật không bắt buộc tác giả hoặc chủ sở hữu phải đăng ký quyền tác giả đối với tuyển tập bài hát, nhưng trên thực tế, việc đăng ký luôn được khuyến khích. Nó giúp giảm thiểu nguy cơ tranh chấp, thuận lợi trong việc chứng minh quyền và bảo vệ tác phẩm trước hành vi xâm phạm. Đồng thời việc đăng ký các bài hát thành 1 tuyển tập giúp tiết kiệm chi phí cho chính tác giả, chủ sở hữu.
  • Ngoài ra, trong quá trình khai thác thương mại tuyển tập bài hát như chuyển nhượng quyền sử dụng, phát hành, biểu diễn, hay sử dụng cho mục đích quảng cáo, nhiều đối tác, đặc biệt là các công ty truyền thông hoặc nhãn hàng, yêu cầu phải cung cấp Giấy chứng nhận bản quyền trước khi ký kết hợp đồng.
  • Bên cạnh đó, trên các nền tảng âm nhạc tại Việt Nam và quốc tế, nếu nhạc sĩ hoặc đơn vị sở hữu tuyển tập muốn thu tiền bản quyền hoặc báo cáo vi phạm bản quyền, thì hầu hết các nền tảng này đều yêu cầu cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền như một điều kiện cần thiết.
Đăng ký bản quyền cho tuyển tập bài hát

3. Hồ sơ đăng ký bản quyền tuyển tập bài hát

Hồ sơ đăng ký bản quyền âm nhạc là căn cứ pháp lý để Cục Bản quyền tác giả tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm âm nhạc. Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Quyết định giao nhiệm vụ sáng tác hoặc văn bản xác nhận quyền sở hữu tác phẩm;
  • Bản sao chứng thực giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD/Hộ chiếu), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc quyết định thành lập tổ chức của chủ sở hữu tác phẩm;
  • Bản sao chứng thực giấy tờ tùy thân của tác giả;
  • Hai bản in tác phẩm âm nhạc trên giấy A4 có đầy đủ chữ ký và đóng dấu (nếu có) của tác giả hoặc chủ sở hữu;
  • Giấy cam đoan của tác giả xác nhận tác phẩm là do mình tự sáng tạo và không sao chép từ bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào;
  • Các tài liệu khác có liên quan (tùy theo từng trường hợp cụ thể).

Sau khi hoàn thiện đầy đủ các thành phần hồ sơ nêu trên, tác giả hoặc chủ sở hữu tiến hành nộp hồ sơ tại Cục Bản quyền tác giả để được xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả theo quy định pháp luật.

Trên đây là bài viết “Đăng ký bản quyền cho tuyển tập bài hát” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký bản quyền tác giả cho ảnh chụp

Trong thời đại số hóa hiện nay, việc bảo vệ quyền lợi cho các tác phẩm nghệ thuật, đặc biệt là những tác phẩm ảnh chụp, ngày càng trở nên quan trọng. Tác phẩm ảnh chụp không chỉ đơn thuần là những bức hình mà còn là sự thể hiện sáng tạo của người nghệ sĩ, ghi lại khoảnh khắc và cảm xúc trong cuộc sống. Đăng ký bản quyền tác giả cho các tác phẩm này không chỉ giúp xác lập quyền sở hữu hợp pháp mà còn bảo vệ những giá trị tinh thần và tài sản trí tuệ của tác giả. Vậy đăng ký bản quyền tác giả cho ảnh chụp như thế nào? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Bản quyền tác phẩm ảnh chụp là gì?

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019), quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Trong đó, đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.Tác phẩm ảnh chụp là một hình thức nghệ thuật mà trong đó hình ảnh được tạo ra bằng cách sử dụng máy ảnh để ghi lại các đối tượng, cảnh vật hoặc sự kiện trong thế giới thực, thể hiện sự sáng tạo và cái nhìn của người nghệ sĩ.

Tác phẩm nhiếp ảnh là việc tạo ra hình ảnh bằng động tác của ánh sáng với phim hoặc thiết bị nhạy sáng. Nhiếp ảnh được sử dụng bằng thiết bị kỹ thuật đặc biệt để ghi lại các hình ảnh thông qua ánh sáng được phản chiếu từ các vật thể thông qua ánh sáng.

Do đó, khi đăng ký bản quyền cho tác phẩm ảnh chụp sẽ thuộc loại hình đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm nhiếp ảnh. Theo đó tác phẩm ảnh chụp sẽ được bảo hộ theo dạng tác phẩm nhiếp ảnh.

Bản quyền tác phẩm ảnh chụp là việc ghi nhận quyền tác giả đối với hình ảnh thể hiện dưới dạng tác phẩm nhiếp ảnh, là quyền pháp lý mà tác giả hoặc chủ sở hữu có đối với hình ảnh mà họ đã tạo ra. Quyền này bao gồm các quyền tài sản và quyền nhân thân.

2. Tại sao phải đăng ký bản quyền tác giả cho ảnh chụp?

Việc đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm ảnh chụp mang lại nhiều lợi ích sau:

  • Đầu tiên, khi Cục bản quyền tác giả cấp giấy chứng nhận đăng ký, chỉ có tác giả hoặc chủ sở hữu mới có quyền sử dụng tác phẩm tại Việt Nam. Mọi hành vi sử dụng tác phẩm mà không có sự cho phép của chủ sở hữu sẽ được xem là xâm phạm quyền tác giả. Do đó, việc đăng ký giúp tác giả bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình đối với tác phẩm ảnh chụp, tạo cơ sở pháp lý trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc xâm phạm từ bên thứ ba.
  • Thứ hai, thời hạn bảo hộ theo quy định pháp luật rất dài, kéo dài suốt cuộc đời của tác giả và có thể được bảo vệ ngay cả sau khi tác giả qua đời. Điều này khác với giấy chứng nhận sở hữu công nghiệp như nhãn hiệu hay logo, chỉ có thời hạn 10 năm và có thể gia hạn nếu chủ đơn gửi yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền.
  • Cuối cùng, tác giả và chủ sở hữu không chỉ có quyền tài sản như phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm, mà còn có quyền nhân thân, bao gồm việc đặt tên cho tác phẩm và sử dụng tên thật hoặc bút danh khi công bố.
Đăng ký bản quyền tác giả cho ảnh chụp

3. Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả cho tác phẩm ảnh chụp

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm các tài liệu sau:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả: Theo mẫu quy định tại Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL.
  • Bản sao tác phẩm: 02 bản in trên giấy A4 có chữ ký hoặc dấu của tác giả, chủ sở hữu.
  • Tài liệu chứng minh quyền sở hữu: Như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định giao việc, hoặc tuyên bố.
  • Giấy uỷ quyền cho VCD để thực hiện thủ tục, nếu Quý khách không tự nộp hồ sơ.
  • Văn bản đồng ý của đồng tác giả: Trong trường hợp tác phẩm có nhiều đồng tác giả.
  • Văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu: Nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung.

Lưu ý: Tờ khai phải được điền đúng thông tin theo hướng dẫn của Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL, bao gồm tên tác phẩm, loại hình tác phẩm, ngày hoàn thành, mô tả tác phẩm, và thông tin chính xác nhất của tác giả, chủ sở hữu cũng như người nộp hồ sơ.

Ngoài ra, cần lưu ý những điểm sau:

  • Thứ nhất, theo quy định pháp luật hiện hành, quyền tác giả đối với tác phẩm ảnh chụp sẽ được bảo hộ trong 75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu. Nếu tác phẩm chưa được công bố trong 25 năm kể từ khi định hình, thời hạn bảo hộ sẽ kéo dài lên 100 năm kể từ thời điểm tác phẩm được định hình.
  • Thứ hai, theo Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC, mức phí cho tác phẩm ảnh chụp, nhiếp ảnh là 100.000 đồng. Khoản lệ phí này phải được thanh toán khi bạn được cấp văn bằng và nộp tại Cục Bản quyền tác giả.

Trên đây là bài viết “Đăng ký bản quyền tác giả cho ảnh chụp” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký quyền tác giả trong trường hợp có đồng tác giả nhưng không đồng thời là đồng chủ sở hữu?

Trong lĩnh vực bản quyền tác giả, sự hợp tác giữa nhiều tác giả trong việc tạo ra một tác phẩm là điều không hiếm gặp. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa đồng tác giả và đồng chủ sở hữu quyền tác giả lại phức tạp và không phải lúc nào cũng rõ ràng. Vậy những trường hợp cụ thể khi có đồng tác giả nhưng không đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì đăng ký quyền tác giả như thế nào. Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

  1. Khái niệm đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả?

Theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ thì tác giả là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 17/2023 chủ sở hữu quyền tác giả quy định chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Do đó, đồng chủ sở hữu quyền tác giả là hai hay nhiều cá nhân hoặc tổ chức thỏa mãn điều kiện trên có quyền sở hữu chung đối với tác phẩm.

2. Các trường hợp có đồng tác giả nhưng không đồng thời là đồng chủ sở hữu.

Trường hợp 1: Hai hoặc nhiều tác giả cùng nhau tạo ra tác phẩm  nhưng chỉ thỏa thuận hoặc xác định một trong số đồng tác giả đứng tên chủ sở hữu quyền tác giả bằng văn bản thỏa thuận nêu các điều khoản về sở hữu, phân chia lợi nhuận,…

Trường hợp 2: Hai hoặc nhiều tác giả cùng sáng tạo tác phẩm theo quyết định/ xác nhận giao việc, giao nhiệm vụ của công ty mà tác giả là nhân viên thuộc công ty thì trên Giấy chứng nhận sẽ có tên các đồng tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả là công ty đó.

Trường hợp 3: Hai hoặc nhiều tác tác giả được thuê sáng tạo tác phẩm theo Hợp đồng thuê sáng tạo, có trả phí hoặc theo thỏa thuận các bên thì chủ sở hữu sẽ thuộc về cá nhân hoặc công ty thuê sáng tạo tác phẩm đó.

Trường hợp 4: Hai hoặc nhiều tác giả cùng sáng tạo tác phẩm và cùng thỏa thuận chuyển giao quyền sở hữu cho cá nhân hoặc tổ chức khác theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả.

Các đồng tác giả không đồng thời là đồng chủ sở hữu tác phẩm có các quyền nhân thân không thể chuyển dịch được luôn gắn với tác giả. Nhưng về quyền tài sản của đồng tác giả không đồng thời là đồng chủ sở hữu tác phẩm bị hạn chế và luôn ở thế “bị động” do tác giả không được thực hiện quyền xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm hoặc cho dịch, phóng tác, cải biến, chuyển thể để có được những lợi ích kinh tế theo quyền định đoạt ý chí của mình trừ trường hợp 1 nêu trên.

Do đó, các đồng tác giả không đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì các đồng tác giả thỏa thuận về việc thực hiện quyền nhân thân, các đồng chủ sở hữu quyền tác giả thỏa thuận về việc thực hiện quyền tài sản đối với tác phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và khoản 3 Điều 47 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15).

Đăng ký quyền tác giả trong trường hợp có đồng tác giả nhưng không đồng thời là đồng chủ sở hữu?

3. Hồ sơ đăng ký cho đồng tác giả không đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả.

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả trong đó ghi rõ thông tin các đồng tác giả và vai trò của từng tác giả.
  • Căn cước công dân của các đồng tác giả
  • Bản sao giấy đăng ký kinh doanh nếu cá nhân là tổ chức
  • Bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả
  • Tài liệu chứng minh mình là chủ sở hữu quyền tác giả do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo được thừa kế được chuyển giao quyền.
  • Giấy ủy quyền nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả là người được ủy quyền.
  • Bản cam đoan của các đồng tác giả trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm.

Lưu ý: Tài liệu phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt.

Theo đó, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.

Trên đây là bài viết “Đăng ký quyền tác giả trong trường hợp có đồng tác giả nhưng không đồng thời là đồng chủ sở hữu?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Những lưu ý khi đăng ký bản quyền phần mềm

Trong thời đại công nghệ số hiện nay, việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là bản quyền phần mềm, ngày càng trở nên quan trọng. Bản quyền phần mềm không chỉ giúp các nhà phát triển và tổ chức bảo vệ thành quả sáng tạo của mình mà còn tạo ra một môi trường công bằng cho việc sử dụng và phát triển phần mềm. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, việc đăng ký bản quyền phần mềm là một bước cần thiết. Bài viết ” Những lưu ý khi đăng ký bản quyền phần mềm” dưới đây của VCD sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn.

1.Bản quyền phần mềm là gì?

Bản quyền phần mềm là quyền pháp lý được cấp cho cá nhân hoặc tổ chức sáng tạo ra một phần mềm để kiểm soát việc sao chép, phân phối và sử dụng phần mềm đó. Bản quyền phần mềm cho phép chủ sở hữu quyết định những hoạt động liên quan đến phần mềm bao gồm việc phân phối, bán, cho thuê, sửa đổi và phát triển.

Bản quyền phần mềm được sử dụng bởi 2 đối tượng các nhà phát triển phần mềm và các công ty phần mềm độc quyền.

Bản quyền phần mềm máy tính được chia thành hai loại:

  • Sản phẩm đại trà: được phát triển nhằm mục đích để bán ngoài thị trường, đối tượng sử dụng đa dạng. Các bản phẩm phần mềm của sản phẩm đại trà là những phần mềm dành cho máy PC.
  • Sản phẩm theo đơn đặt hàng: được phát triển nhằm phục vụ đối tượng khách hàng riêng lẻ theo yêu cầu như: một hệ thống phần mềm chuyên dụng, hỗ trợ nghiệp vụ tại doanh nghiệp,…

2. Đối tượng có quyền đăng ký bản quyền phần mềm

Cá nhân trực tiếp sáng tạo ra phần mềm:

  • Là cá nhân đã sử dụng khả năng tư duy, kỹ năng lập trình và sự sáng tạo để phát triển phần mềm. Họ có quyền đăng ký bản quyền để bảo vệ tác phẩm của mình, bao gồm:
  • Quyền gắn tên tác giả vào tác phẩm.
  • Quyền được công nhận và tôn trọng như là tạo ra phần mềm.
  • Quyền chuyển nhượng quyền tài sản cho người khác hoặc tổ chức.

Tổ chức là chủ sở hữu phần mềm:

  • Trong trường hợp phần mềm được tạo ra trong quá trình làm việc hoặc theo hợp đồng với tổ chức, quyền sở hữu thuộc về tổ chức bao gồm:
  • Doanh nghiệp: nếu phần mềm được phát triển bởi nhận viên trong thời gian làm việc và sử dụng tài nguyên của công ty thì doanh nghiệp đó sẽ là chủ sở hữu.
  • Tổ chức nghiên cứu: các phần mềm phát triển trong dự án nghiên cứu hoặc hợp tác công nghệ thường thuộc quyền sở hữu của tổ chức điều hành dự án.
Những lưu ý khi đăng ký bản quyền phần mềm

3. Một số lưu ý khi đăng ký bản quyền phần mềm

Thời hạn bảo hộ:

Theo quy định tại Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, quyền tác giả đối với phần mềm được bảo vệ suốt cuộc đời của tác giả và kéo dài thêm 50 năm sau khi tác giả qua đời. Điều này có nghĩa là ngay cả khi tác giả đã mất, quyền sở hữu phần mềm vẫn được bảo vệ trong 50 năm tiếp theo, cho phép các thế hệ kế tiếp hoặc tổ chức sở hữu phần mềm có quyền sử dụng và chuyển nhượng.

Ngoài ra, quy định này cũng nhằm bảo vệ quyền lợi của các cá nhân hoặc tổ chức sở hữu phần mềm trong một khoảng thời gian dài, giúp họ yên tâm phát triển và khai thác sản phẩm trí tuệ trên thị trường mà không phải lo lắng về các vấn đề liên quan đến xâm phạm bản quyền.

Phạm vi bảo hộ:

Giấy chứng nhận bản quyền phần mềm có giá trị và hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Điều này có nghĩa là khi phần mềm của bạn được cấp Giấy chứng nhận bản quyền, bạn có quyền yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình trước các hành vi xâm phạm xảy ra trên toàn quốc.

Tuy nhiên, nếu bạn muốn bảo vệ phần mềm của mình ở các quốc gia khác, bạn cần thực hiện các thủ tục đăng ký bản quyền tại các quốc gia đó thông qua các tổ chức quốc tế như Cục Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) hoặc các cơ quan sở hữu trí tuệ của từng nước. Điều này sẽ giúp bảo vệ phần mềm của bạn trên phạm vi toàn cầu.

Hồ sơ đăng ký bản quyền phầm mềm:

Hồ sơ đăng ký cơ bản gồm có các tài liệu sau:

  • Giấy ủy quyền (nếu nộp qua đại diện).
  • Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của tác giả.
  • Bản cam đoan về việc sáng tác phần mềm.
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu có).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu chủ sở hữu là tổ chức).
  • Bản in mã code và giao diện phần mềm.
  • Hai đĩa CD chứa nội dung phần mềm.
  • Quyết định giao việc/ Xác nhận giao việc.

Trong đó lưu ý về thành phần hồ sơ đăng ký:

  • Đối với mã code: phần mã code chương trình máy tính nêu trên có từ 100 trang trở lên thì in 25 trang đầu, 25 trang giữa và 25 trang cuối của phần mã code. Tối đa là 75 trang code.
  • Đối với giao diện phần mềm: là các hình ảnh giao diện không được chứa hình ảnh bản đồ, các thông tin cá nhân của người khác,… Giao diện phần mềm không bị giới hạn về số trang.
  • Đối với đĩa CD: 1 mặt đĩa CD dán giấy trắng ghi tên chương trình máy tính.
  • Trong trường hợp nhân viên đã được giao quyết định giao việc trước đó và thời điểm hiện tại CCCD đã cấp mới thì làm Xác nhận giao việc ghi nhận tổ chức đã giao nhiệm vụ cho họ.
  • Đối với trường hợp tổ chức giao nhiệm vụ cho các đồng tác giả phải ghi rõ vai trò, nhiệm vụ của từng tác giả tại mục thông tin của tác giả trong tờ khai.

Trên đây là bài viết “Những lưu ý khi đăng ký bản quyền phần mềm” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký bản quyền tác giả cho sách giáo khoa

Sách giáo khoa có vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực giáo dục, không chỉ cung cấp kiến thức cho học sinh mà còn ảnh hưởng đến nhận thức của thế hệ trẻ. Được biết đến như một nguồn tài liệu thiết yếu, việc đăng ký bản quyền cho sách giáo khoa trở thành vấn đề được nhiều khách hàng quan tâm do tầm quan trọng của nó. Các quy trình và thủ tục liên quan đến việc bảo vệ quyền tác giả cho sách giáo khoa rất cần được chú trọng. Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Khái niệm bản quyền và sách giáo khoa?

Pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam quy định về bản quyền hay còn gọi là quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ việc đăng ký bản quyền là hình thức không bắt buộc bởi quyền tác giả phát sinh ngay khi tác phẩm ra đời được thể hiện dưới một hình thức nhất định không phân biệt về ngôn ngữ thì quyền tác giả vẫn phát sinh mà không phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.  Việc đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền là việc ghi nhận tác phẩm là của tác giả nào và ghi nhận về thông tin tác giảm ghi nhận về quyền sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm đăng ký.

Sách giáo khoa là loại sách cung cấp kiến thức được biên soạn với mục đích dạy và học tại trường học. Đây là tác phẩm được xuất bản cụ thể hóa theo yêu cầu của chương trình giáo dục và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng làm tài liệu dạy học chính thức.

Đăng ký bản quyền tác giả cho sách giáo khoa

2. Thủ tục đăng ký bản quyền cho sách giáo khoa

Quy trình đăng ký quyền tác giả cho sách giáo khoa bao gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký quyền tác giả cho sách giáo khoa

Sau khi hoàn thành tác phẩm, chủ sở hữu hoặc tác giả cần thực hiện việc soạn thảo hồ sơ đăng ký quyền tác giả cho sách giáo khoa theo quy định pháp luật. Hồ sơ này phải bao gồm các tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu và quy trình hình thành tác phẩm theo thực tế.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả cho sách giáo khoa

Bước đầu tiên bắt buộc là phải nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ Công Quốc gia để lấy mã hố sơ.

Sau đó, nộp trực tiếp tại các Cục bản quyền tác giả.

Hoặc nộp qua đường bưu điện đến các Cục bản quyền tác giả.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền tác giả cho sách giáo khoa

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cục bản quyền tác giả sẽ tiến hành xem xét, thẩm định và đưa ra các quyết định phù hợp với từng trường hợp như sau:

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục bản quyền tác giả sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp hồ sơ.

Nếu hồ sơ có thiếu sót hoặc sai sót cần bổ sung, Cục bản quyền tác giả sẽ thông báo cho người nộp hồ sơ để họ thực hiện điều chỉnh. Nếu cá nhân hoặc tổ chức không thực hiện sửa đổi trong thời gian quy định thì Cục bản quyền tác giả có quyền trả lại hồ sơ.

Trong trường hợp Cục bản quyền tác giả từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, sẽ có thông báo bằng văn bản gửi đến người nộp hồ sơ.

Lệ phí đăng ký bản quyền tác giả cho sách giáo khoa

Lệ phí đăng ký là khoản chi mà tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm cần thanh toán cho cơ quan đăng ký (Cục bản quyền tác giả). Mức lệ phí này có thể khác nhau tùy thuộc vào từng loại hình tác phẩm.

Theo Điều 4 của Thông tư 211/2016/TT-BTC, mức phí cho việc đăng ký quyền tác giả đối với sách giáo khoa được quy định là 100.000 đồng cho mỗi giấy chứng nhận.

Hồ sơ đăng ký quyền tác giả cho sách giáo khoa bao gồm các tài liệu sau:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả theo mẫu của Cục bản quyền.
  • Bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả (02 bản): Cần cung cấp 02 bản in trên giấy A4, có chữ ký hoặc dấu của tác giả hoặc chủ sở hữu.
  • Giấy tờ pháp lý của tác giả, bao gồm CCCD/CMND.
  • Giấy ủy quyền cho VCD để thực hiện thủ tục.
  • Các tài liệu chứng minh quyền nộp đơn.
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có nhiều tác giả.
  • Giấy cam đoan của tác giả về việc độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của người
  • khác.

Trong trường hợp người đăng ký không phải là tác giả (ví dụ: tổ chức, công ty), hồ sơ cần bổ sung:

  • Giấy ủy quyền cho VCD để thực hiện thủ tục.
  • Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả hoặc các tác giả.
  • Giấy chuyển nhượng quyền sở hữu tác phẩm từ tác giả/các tác giả cho chủ sở hữu (nếu có chuyển nhượng).
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (nếu chủ sở hữu đăng ký là pháp nhân).
  • Giấy cam đoan của tác giả hoặc các tác giả về việc độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền.
  • Đơn đăng ký bản quyền theo mẫu của Cục bản quyền tác giả.
  • Các thông tin khác: bút danh của tác giả, địa chỉ, số điện thoại và fax của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm.

Trên đây là bài viết “Đăng ký bản quyền tác giả cho sách giáo khoa” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Reaction video của người khác có bị vi phạm bản quyền không?

Hiện nay, trên các nền tảng mạng xã hội như Facebook, YouTube, và TikTok, trào lưu làm video phản ứng (reaction video) đang trở nên rất phổ biển. Người dùng thường tạo các video phản ứng để chia sẻ cảm xúc, ý kiến, hoặc bình luận về những nội dung, clip, hoặc bài hát đã có sẵn. Vậy reaction video của người khác có vi phạm bản quyền không? Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

1. Reaction video là gì?

Phản ứng, hay còn gọi là reaction, có thể hiểu đơn giản là sự đáp lại hay phản ứng lại một điều gì đó. Trong bối cảnh cư dân mạng, thuật ngữ này chỉ những phản hồi hay bình luận từ người dùng về các hiện tượng, sự vật, hoặc sự kiện.

Định nghĩa reaction video, đây là loại video ghi lại những phản ứng và ý kiến của một người khi xem một video khác, chẳng hạn như video ca nhạc, trailer phim ngắn, hoặc bất kỳ hiện tượng nào trong đời sống. Những video này không chỉ giúp người xem có cái nhìn ban đầu để quyết định xem nên trải nghiệm nội dung đó hay không, mà còn tạo ra sự kết nối, vì họ thường thấy mình trong những phản ứng của người khác. Đặc biệt, video phản ứng thường không có kịch bản, mang đến những cảm xúc thực tế và tức thì. Với rất nhiều chủ đề đa dạng, video phản ứng cung cấp sự lựa chọn phong phú cho mọi đối tượng khán giả.

2. Quyền tác giả là gì?

Quyền tác giả là quyền sở hữu của một cá nhân đối với tác phẩm mà họ sáng tạo. Quyền này được sử dụng để bảo vệ những sáng kiến tinh thần có tính văn hóa, chẳng hạn như các bài viết về khoa học và văn học, nhạc sáng tác, ghi âm, tranh vẽ, hình chụp, và phim ảnh. Nó bảo vệ cả quyền lợi cá nhân lẫn lợi ích kinh tế của tác giả liên quan đến tác phẩm đó.

Quyền tác giả bắt đầu có hiệu lực ngay khi tác phẩm được tạo ra và được biểu hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, hay việc tác phẩm đã được công bố, đăng ký hay chưa.

Việc bảo hộ quyền tác giả là quy trình mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận quyền tác giả của người sáng tạo tác phẩm, trong đó họ sẽ cấp các văn bằng bảo hộ cho các quyền như quyền nhân thân và quyền tài sản của chủ sở hữu, nhằm ngăn chặn việc xâm phạm hoặc tổn thất quyền tác giả.

Bảo hộ quyền tác giả từ góc độ pháp lý là việc tổng hợp các quy định pháp luật để bảo vệ những quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu đối với toàn bộ hoặc một phần tác phẩm của họ.

Reaction video của người khác có bị vi phạm bản quyền không?

3. Reaction video của người khác có bị vi phạm bản quyền không?

Vài năm trở lại đây, làn sóng reaction cũng nhanh chóng du nhập vào Việt Nam và được sự đón nhận của các bạn trẻ, đặc biệt là cộng đồng streamer. Nhờ có những video reaction này mà đã góp phần không nhỏ làm phong phú thêm nội dung streamer cũng như sự nổi tiếng đến góp phần gia tăng lượng fan trên mạng xã hội. Ranh giới giữa việc sao chép nội dung và “mượn” nội dung để minh họa cho sản phẩm của mình là khá mong manh.

Tuy nhiên để thực hiện video phản ứng (reaction video) với nội dung của người khác, bắt buộc phải có sự cho phép từ tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả đối với bài hát. Tuy nhiên, có một số trường hợp mà không cần phải xin phép hoặc trả tiền bản quyền, nhưng vẫn phải cung cấp thông tin về tên tác giả của bài hát, theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2009 và 2022, bao gồm:

  • Tự sao chép 01 bản cho mục đích nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân mà không nhằm mục đích thương mại.
  • Sử dụng hợp lý tác phẩm nhằm minh hoạ trong bài giảng, ấn phẩm hoặc cuộc biểu diễn, bản ghi âm/ghi hình, chương trình phát sóng cho mục đích giảng dạy.

Căn cứ theo Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2022 về các hành vi xâm phạm quyền tác giả, theo đó các hành vi bị xem là xâm phạm bản quyền khi sử dụng video của người khác nếu có một trong các hành vi sau:

  • Sửa đổi, cắt xén video dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến uy tín, danh dự của tác giả.
  • Cố ý phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao của video khi biết hoặc có cơ sở biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa/gỡ bỏ/thay đổi mà không được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép.

Do đó, để tránh các trường hợp bị đánh bản quyền hoặc vi phạm pháp luật, khi thực hiện reaction video của người khác, người dùng cần phải xin phép tác giả hoặc chủ sở hữu bản quyền. Việc này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tôn trọng quyền lợi của tác giả và tạo cơ hội cho sự sáng tạo và phát triển nội dung trên các nền tảng trực tuyến.

Trên đây là bài viết “Reaction video của người khác có bị vi phạm bản quyền không?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Giấy chứng nhận quyền tác giả bị mất thì đăng ký cấp lại như thế nào?

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là tài sản có giá trị pháp lý quan trọng đối với tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả. Tuy nhiên trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất thì thủ tục xin cấp lại sẽ như thế nào? Hãy theo dõi bài viết “Giấy chứng nhận quyền tác giả bị mất thì đăng ký cấp lại như thế nào?” của VCD dưới đây.

1. Quy định về Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành: quyền tác giả là quyền của tổ chức cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Như vậy quyền tác giả là bản quyền hoặc độc quyền của một tác giả cho tác phẩm của chính mình. Để bảo hộ quyền tác giả cần đăng ký quyền tác giả hay còn gọi là bảo hộ bản quyền tác giả, việc này được thể hiện thông qua Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

Theo đó, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là văn bản do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả. Giấy chứng nhận quyền tác giả bao gồm các nội dung sau:

  • Tên tác phẩm.
  • Loại hình tác phẩm.
  • Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Số và ngày cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả.
Giấy chứng nhận quyền tác giả bị mất thì đăng ký cấp lại như thế nào?

2. Giấy chứng nhận quyền tác giả bị mất thì đăng ký cấp lại như thế nào?

Căn cứ theo quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDV năm 2022 có hướng dẫn về thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền tác giả như sau:

Cục Bản quyền tác giả cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong trường hợp giấy chứng nhận quyền tác giả bị mất hoặc rách nát.

Theo đó, khi có yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, các chủ thể có thể đến:

  • Cục Bản quyền tác giả,
  • Đại diện Phòng đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh,
  • Đại diện Phòng đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Đà Nẵng.

Ngoài ra, các chủ thể này có thể lựa chọn nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến các địa chỉ trên hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thành phần hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm:

  • Đơn xin đổi/cấp lại GCN đăng ký quyền tác giả;
  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả;
  • Bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả: 02 bản;
  • Giấy giới thiệu của tổ chức được uỷ quyền cho cá nhân
  • Đối với người nộp đơn là người thụ hưởng quyền của người khác do được thừa kế/chuyển giao thì cần có tài liệu chứng minh quyền nộp đơn;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả. (Với tác phẩm đồng tác giả);
  • Văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu. (Với trường hợp quyền tác giả thuộc sở hữu chung).

Mức phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền tác giả:

  • Mức phí: 50.000 đồng/Giấy chứng nhận áp dụng cho các loại tác phẩm sau:
  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình, và các tác phẩm khác

được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự (gọi chung là tác phẩm viết).

  • Bài giảng, bài phát biểu và các bài nói khác.
  • Tác phẩm báo chí.
  • Tác phẩm nhiếp ảnh.
  • Mức phí: 150.000 đồng/Giấy chứng nhận đối với các loại tác phẩm:
  • Tác phẩm kiến trúc.
  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, và bản vẽ liên quan đến địa hình cùng công trình khoa học.
  • Mức phí : 200.000 đồng/Giấy chứng nhận dành cho các loại hình tác phẩm:
  • Tác phẩm tạo hình.
  • Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
  • Mức phí: 250.000 đồng/Giấy chứng nhận cho các loại tác phẩm:
  • Tác phẩm điện ảnh.
  • Tác phẩm sân khấu được lưu trữ trên băng hoặc đĩa.
  • Phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính là 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.

Việc yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận quyền tác giả là cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu tác phẩm, đồng thời giúp tránh những rủi ro pháp lý trong các giao dịch liên quan đến tác phẩm. Điều này không chỉ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ mà còn tăng cường sự tin tưởng của các bên liên quan trong việc sử dụng tác phẩm.

Để quá trình cấp lại Giấy chứng nhận diễn ra thuận lợi, chủ sở hữu cần tuân thủ đúng các quy định pháp luật, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác, cũng như theo dõi sát sao quá trình xử lý hồ sơ. Bất kỳ thiếu sót nào trong hồ sơ có thể khiến quá trình này bị chậm trễ hoặc gặp phải các vấn đề pháp lý không mong muốn. VCD luôn sẵn sàng hỗ trợ trong mọi giai đoạn của quá trình đăng ký quyền tác giả. Từ việc tư vấn thủ tục, hoàn thiện hồ sơ đến theo dõi tiến trình xử lý, VCD sẽ đồng hành cùng khách hàng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng được bảo vệ một cách tốt nhất.

Trên đây là bài viết “Giấy chứng nhận quyền tác giả bị mất thì đăng ký cấp lại như thế nào?

mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Nếu tác giả qua đời trước khi đăng ký quyền tác giả thì người thừa kế có thể đăng ký không?

Trong bối cảnh tài sản trí tuệ ngày càng trở nên quan trọng trong đời sống kinh tế và văn hóa, việc bảo vệ quyền lợi của tác giả và người thừa kế của họ là một yếu tố thiết yếu. Một câu hỏi khiến nhiều người quan tâm là: “Nếu tác giả qua đời trước khi hoàn tất việc đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, liệu người thừa kế có được thực hiện đăng ký không?”. Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Căn cứ pháp lý đăng ký quyền tác giả sau khi tác giả qua đời cho người thừa kế.

Theo quy định tại Điều 105 của Bộ Luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm cả quyền tài sản. Quyền tài sản được định nghĩa là những quyền có giá trị bằng tiền, bao gồm quyền tài sản liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác. Do đó, quyền tác giả (một loại quyền sở hữu trí tuệ) cũng được xem là tài sản. Điều 612 ghi rõ:

“Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người đã mất, cũng như phần tài sản của họ trong tài sản chung với người khác.”

Theo đó, quyền tác giả của người đã mất được coi là di sản. Những người thừa kế quyền tác giả sẽ phụ thuộc vào việc có di chúc hay không. Nếu không có di chúc, những người thừa kế sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã mất.”

Trong trường hợp này, di sản thừa kế sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Các cá nhân này có quyền ngang nhau đối với quyền tác giả. Nếu chỉ muốn một người thừa kế, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất có thể thỏa thuận để phân chia di sản thừa kế. Thủ tục thừa kế trong trường hợp này cũng thực hiện tương tự như đối với các tài sản khác, không có sự khác biệt đặc thù.

Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành quy định quyền sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sáng chế, nhãn hiệu là quyền tài sản có thể được thừa kế. Điều 37 Luật Sở hữu trí tuệ quy định rằng quyền tài sản liên quan đến sở hữu trí tuệ có thể được thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Do đó, nếu tác giả qua đời trước khi đăng ký sở hữu trí tuệ, người thừa kế hợp pháp có thể tiếp tục thực hiện việc đăng ký để bsro vệ tài sản trí tuệ.

Điều 50 Luật sở hữu trí tuệ quy định rằng việc đăng ký quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tác giả có thể được thực hiện bởi người thừa kế của tác giả. Điều này cho phép người thừa kế tiếp quản quyền tài sản của tác giả và thực hiện đăng ký bảo hộ để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp đối với tác phẩm.

Căn cứ theo Điều 20 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành quy định thì người thừa kế sẽ được thừa kế các quyền tác giả như sau:

  • Quyền nhân thân: công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm (các quyền nhân thân còn lại gắn liền với tác giả nên không thể thừa kế).
  • Quyền tài sản được quy định cụ thể tại Điều 20.
  • Người thừa kế chỉ được thực hiện các quyền tác giả được thừa kế trong thời hạn bảo hộ tác giả còn lại.
Nếu tác giả qua đời trước khi đăng ký quyền tác giả thì người thừa kế có thể đăng ký không?

2. Cách thực hiện đăng ký quyền tác giả khi tác giả qua đời cho người thừa kế.

Khi tác giả qua đời, quyền sở hữu trí tuệ của tác giả đặc biệt là quyền tài sản có thể được thừa kế và đăng ký bởi người thừa kế. Tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng tài sản của cá nhân bao gồm quyền tài sản liên quan đến sở hữu trí tuệ có thể được thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Quyền tài sản này bao gồm quyền khai thác lợi ích kinh tế từ tài sản trí tuệ và do đó người thừa kế có thể đăng ký để bảo hộ tài sản này khi tác giả qua đời.

Người thừa kế muốn đăng ký quyền tác giả trong trường hợp tác giả đã qua đời cần thực hiện các bước sau:

  • Xác định tư cách người thừa kế hợp pháp: Người thừa kế cần phải tiến hành xác minh và chứng minh quyền thừa kế của mình, bao gồm việc cung cấp di chúc (nếu có) hoặc các tài liệu pháp lý khác để chứng minh mối quan hệ thừa kế theo quy định của pháp luật.
  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký: Người thừa kế cần thu thập đầy đủ hồ sơ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm các giấy tờ như giấy chứng tử của tác giả, các tài liệu chứng minh quyền sở hữu trí tuệ của tác giả, cùng với các tài liệu liên quan đến tác phẩm hoặc sáng chế mà tác giả đã tạo ra.
  • Nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ: Hồ sơ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ phải được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ để được xem xét và phê duyệt. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện thẩm định và xác nhận quyền sở hữu trí tuệ của người thừa kế.

Trên đây là bài viết “Nếu tác giả qua đời trước khi đăng ký quyền tác giả thì người thừa kế có thể đăng ký không?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,