Skip to main content

Tác giả: Biên Tập Viên

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Hiện nay, dưới tác động của nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, những sáng tạo đóng vai trò thiết yếu và thúc đẩy khả năng cạnh tranh, tăng trưởng kinh tế. Các ngành công nghiệp văn hóa dựa trên sức sáng tạo, khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ nói chung và bảo hộ quyền tác giả nói riêng ngày càng trở nên đặc biệt quan trọng và là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia. Vậy thời hạn bảo hộ quyền tác giả được quy định như thế nào, trong bài viết này chúng tôi sẽ tập trung làm rõ vấn đề này.

1. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả theo pháp luật Việt Nam

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả là khoảng thời gian do pháp luật quy định về việc bảo hộ quyền tác giả đối với các tác phẩm thuộc loại hình được bảo hộ quyền tác giả. Thời hạn bảo hộ được quy định tại Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 và năm 2022 (“Luật SHTT”). Theo đó, có thể xác định về thời hạn bảo hộ như sau:

– Bảo hộ vô thời hạn:

  • Các quyền được pháp luật bảo hộ vô thời hạn là các quyền nhân thân gắn liền với tác giả không thể chuyển dịch, bao gồm:
  • Quyền đặt tên cho tác phẩm, quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm;
  • Được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
  • Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kì hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

– Bảo hộ có thời hạn:

Các quyền đối với tác phẩm được pháp luật bảo hộ có thời hạn bao gồm quyền nhân thân có thể chuyển dịch (quyền công bố hoặc cho người khác công bố tác phẩm) và các quyền tài sản. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả được quy định như sau:

  • Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình. Ví dụ như tác phẩm điện ảnh đã được định hình nhưng đến năm thứ 40, tác phẩm mới công bố thì thời hạn bảo hộ tác phẩm chỉ còn 60 năm kể từ thời điểm tác phẩm đó được công bố. Riêng đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả được xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết.
  • Tác phẩm không thuộc loại hình nêu trên có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.
  • Thời hạn bảo hộ sẽ chấm dứt vào 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm cuối cùng của thời hạn bảo hộ quyền tác giả theo quy định.

2. Hậu quả pháp lý khi hết thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Sau khi thời hạn bảo hộ quyền tác giả bị chấm dứt thì quyền sở hữu tác phẩm sẽ thuộc về công chúng; tức là ai cũng có thể sử dụng tác phẩm đó vào mục đích cá nhân một cách hợp pháp mà không bị ngăn cản bởi bất kỳ một chế định pháp luật, ví dụ như có thể chế tác, cải biên, chuyển thể,…

Tuy nhiên, tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm phải tôn trọng các quyền nhân thân của tác giả, ví dụ như không được đặt tên mới cho tác phẩm hay đứng tên cho tác phẩm, không được sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kì hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

3. Dịch vụ pháp lý hỗ trợ bảo vệ quyền tác giả của Bản quyền Việt Nam

Với đội ngũ chuyên gia pháp lý nhiều kinh nghiệm, Bản quyền Việt Nam tự tin trong việc hỗ trợ Khách hàng các vấn đề trong lĩnh vực Bản quyền. Với phương châm luôn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng, VCD cố gắng và đảm bảo hỗ trợ Khách hàng và triển khai công việc một cách nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả nhất, thường xuyên báo cáo tiến trình vụ việc cũng như đưa ra kế hoạch hành động tiếp theo để Khách hàng có thể dễ dàng theo dõi và đánh giá kết quả công việc. Khách hàng hoàn toàn có thể tin tưởng và an tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Trên đây là bài viết Thời hạn bảo hộ quyền tác giả”. Chúng tôi hy vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Nhận diện các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả

Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, chúng ta có thể dễ dàng tạo ra một sản phẩm trí tuệ và trở thành chủ thể của quyền tác giả. Tuy nhiên, không phải tất cả những sản phẩm trí tuệ chúng ta tạo ra đều nghiễm nhiên được bảo hộ quyền tác giả. Với bài viết này, Bản Quyền Việt Nam sẽ nêu và phân tích các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả để bạn đọc có cái nhìn rõ hơn về quyền tác giả, từ đó có thể bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

1. Quyền tác giả là gì?

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, “quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”. Theo đó, đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Quyền này cho phép người sáng tạo ra hoặc sở hữu đối tượng quyền tác giả kiểm, soát được việc khai thác, sao chép, cải biên, công bố tác phẩm của mình. Quyền tác giả bảo hộ sự biểu hiện ‎ý tưởng (tác phẩm) về văn hóa nghệ thuật (có thể hai tác phẩm có ý tưởng giống nhau nhưng hình thức thể hiện khác nhau thì vẫn được bảo hộ).

Quyền tác giả được phát sinh kể từ khi tác phẩm được công bố không bắt buộc phải đăng ký, nhưng nếu được đăng ký thì thủ tục bảo hộ quyền tác giả được chặt chẽ hơn. Việc bảo hộ quyền tác giả đã mang lại những lợi ích to lớn cho bản thân tác giả và cho cả xã hội, không chỉ tạo ra những giá trị về tinh thần, về tài sản mà còn thúc đẩy sự sáng tạo của con người, góp phần phát triển nền văn hóa của một quốc gia.

2. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả

Theo Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ, các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

  • Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.

Đối với các tin tức thời sự chỉ thuần tuý việc đưa tin không được bảo hộ dưới dạng quyền tác giả là các thông tin báo chí ngắn hàng ngày, chỉ mang tính chất đưa tin không có tính sáng tạo. Những tin tức thời sự cần được tuyên truyền đến công chúng nhanh nhất như các tin về dịch bệnh, bão, thảm họa, tai nạn giao thông nghiêm trọng… Nếu những tin tức thời sự mà được bảo hộ dưới dạng quyền tác giả thì phải thông qua những thủ tục nhất định nên khó khăn cho việc tiếp cận và mất đi tính thời sự. Tuy nhiên, nếu việc đưa tin thời sự có kèm theo những nhận định, bình luận của tác giả như phóng sự, sự kiện và bình luận… đã thể hiện sự sáng tạo của tác giả thì được bảo hộ theo quy định của pháp luật.

  • Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.

Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó bao gồm văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Các văn bản trên không được bảo hộ quyền tác giả bởi những văn bản này mang tính quyền lực nhà nước mang tính phạm vi tác động tới toàn lãnh thổ của một quốc gia. Nên nếu được bảo hộ thì mọi người sử dụng phải xin phép chủ sở hữu, điều đó làm mất đi mục đích ban hành các loại văn bản này, là nhằm để phổ biến rộng khắp tới tất cả mọi người.

Các văn bản pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Bất cứ nhà nước nào cũng ban hành pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Các văn bản pháp luật và những bản dịch của văn bản đó được phổ biến rộng rãi, tuyên truyền đến mọi chủ thể qua nhiều kênh thông tin khác nhau nên không bảo hộ quyền tác giả.

  • Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu không thành đối tượng được bảo hộ quyền tác giả là vì nó không đảm bảo các điều kiện về tính sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.

3. Dịch vụ pháp lý hỗ trợ bảo vệ quyền tác giả của Bản quyền Việt Nam

Với đội ngũ chuyên gia pháp lý nhiều kinh nghiệm, Bản quyền Việt Nam tự tin trong việc hỗ trợ Khách hàng các vấn đề trong lĩnh vực Bản quyền. Với phương châm luôn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng, VCD cố gắng và đảm bảo hỗ trợ Khách hàng và triển khai công việc một cách nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả nhất, thường xuyên báo cáo tiến trình vụ việc cũng như đưa ra kế hoạch hành động tiếp theo để Khách hàng có thể dễ dàng theo dõi và đánh giá kết quả công việc. Khách hàng hoàn toàn có thể tin tưởng và an tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Trên đây là bài viết “Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả”. Bản Quyền Việt Nam hi vọng qua bài viết này bạn đọc sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về quyền tác giả tại Việt Nam.

Trân trọng,

Sở hữu trí tuệ là gì? Tại sao doanh nghiệp phải bảo hộ sở hữu trí tuệ?

Trong thời đại bùng nổ của khoa học công nghệ, sở hữu trí tuệ không còn là vấn đề của một quốc gia mà nó đã trở thành vấn đề lớn của toàn cầu. Khi sản phẩm trí tuệ không ngừng tăng lên thì quyền sở hữu trí tuệ cũng dễ bị xâm phạm hơn, nhất là trong thời kỳ công nghệ số ngày nay. Vì vậy, việc bảo hộ là vô cùng quan trọng đối với chủ thể sở hữu quyền sở hữu trí tuệ. Và trong bài viết “Sở hữu trí tuệ là gì? Tại sao doanh nghiệp phải bảo hộ sở hữu trí tuệ? này, Bản Quyền Việt Nam sẽ phân tích và đưa ra các lý do các doanh nghiệp cần phải bảo hộ sở hữu trí tuệ.

I. Sở hữu trí tuệ là gì?

Sở hữu trí tuệ, hay có khi còn gọi là tài sản trí tuệ, là những sản phẩm sáng tạo của bộ óc con người. Ðó có thể là tác phẩm văn học, âm nhạc, phần mềm máy tính, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp. Và để bảo vệ các tài sản này, pháp luật Việt Nam đã quy định chúng dưới dạng quyền sở hữu trí tuệ; cụ thể, đó là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

II. Tại sao doanh nghiệp phải bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ?

Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp, xã hội bởi:

  • Điều này khuyến khích sự sáng tạo: Đối với chủ thể nắm quyền sở hữu, việc bảo hộ sở hữu trí tuệ là động lực giúp họ sáng tạo, đem nỗ lực, cống hiến của họ vào các hoạt động nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, tạo ra những sản phẩm tốt.
  • Điều này thúc đẩy kinh doanh: Việc bảo vệ sở hữu trí tuệ góp phần giảm thiểu tổn thất, tránh những thiệt hại về mặt kinh tế do hành vi “chiếm đoạt” của các đối thủ cạnh tranh.
  • Bảo hộ sở hữu trí tuệ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Pháp luật sở hữu trí tuệ chống mọi hành vi sử dụng các dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đang được bảo hộ, cũng như những hành vi sử dụng trái phép thông tin bí mật được bảo hộ.
  • Điều này tạo uy tín cho doanh nghiệp: Để tạo nên thương hiệu riêng, tổ chức, cá nhân phải đầu tư trong nhiều năm, mất rất nhiều chi phí cho hoạt động nghiên cứu và triển khai (nghiên cứu để tạo ra, thử nghiệm…), rồi mới có thể đưa một sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Vì vậy, việc bảo hộ sở hữu trí tuệ như một minh chứng để khẳng định chất lượng, mức độ uy tín của thương hiệu đối với người tiêu dùng.
  • Bảo hộ sở hữu trí tuệ mang lại lợi ích quốc gia: Ngoài những lí do trên, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ còn có ý nghĩa về chính trị. Nếu muốn gia nhập làm thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO thì điều kiện tiên quyết đối với các quốc gia là bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Như vậy, điều này đóng vai trò quan trọng trong việc hội nhập kinh tế nước ta với thế giới.

III. Dịch vụ pháp lý hỗ trợ bản quyền của Bản quyền Việt Nam

Với đội ngũ chuyên gia pháp lý nhiều kinh nghiệm, Bản quyền Việt Nam tự tin trong việc hỗ trợ Khách hàng các vấn đề trong lĩnh vực Bản quyền. Với phương châm luôn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng, chúng tôi cố gắng và đảm bảo hỗ trợ Khách hàng và triển khai công việc một cách nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả nhất, thường xuyên báo cáo tiến trình vụ việc cũng như đưa ra kế hoạch hành động tiếp theo để Khách hàng có thể dễ dàng theo dõi và đánh giá kết quả công việc. Khách hàng hoàn toàn có thể tin tưởng và an tâm khi sử dụng dịch vụ của Bản quyền Việt Nam.

Trên đây là bài viết “Sở hữu trí tuệ là gì? Tại sao doanh nghiệp phải bảo hộ sở hữu trí tuệ?”. Chúng tôi hy vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,