Sorting by

×
Skip to main content

Tác giả: Biên Tập Viên

Phân biệt quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp

Quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp là hai thuật ngữ quan trọng được sử dụng phổ biến và rộng rãi trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ. Về cơ bản, quyền tác giả được bảo hộ từ khi tác phẩm đó được sáng tạo ra thì quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu chủ sở hữu đăng ký. Tuy nhiên, đây chỉ là “bề nổi của tảng băng chìm” vì vẫn còn nhiều điểm khác biệt giữa hai khái niệm này. Và để phân biệt rõ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp, mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây của VCD.

1. Khái niệm quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền tác giả là quyền của cá nhân, tổ chức đối với tác phẩm do bản thân sáng tạo ra hoặc sở hữu. Như vậy, quyền tác giả được dùng để bảo vệ các sáng tạo tinh thần có tính chất văn hóa (cũng còn được gọi là tác phẩm) không bị vi phạm bản quyền, ví dụ như cá bài viết về khoa học văn học, sáng tác nhạc, ghi âm, tranh vẽ, hình ảnh, phim và các chương trình truyền thanh. Quyền tác giả là để bảo vệ các quyền lợi của cá nhân và lợi ích kinh tế của tác giả trong mối liên quan với tác phẩm này.

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý do bản thân sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền, nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến việc sử dụng, chuyển dịch các đối tượng sở hữu công nghiệp. Các quyền chủ quan này phải phù hợp pháp luật nói chung và pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp nói riêng; bao gồm các quyền nhân thân và quyền tài sản của các chủ thể trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; quyền ngăn chặn những hành vi xâm phạm hoặc cạnh tranh không lành mạnh đối với các quyền của những người sáng tạo ra hoặc người sử dụng hợp pháp các đối tượng đó.

Như vậy, quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp là hai nhóm quyền quan trọng của Luật Sở hữu trí tuệ, và được quy định lần lượt tại Phần 2 và Phần 3 của Luật này.

2. Điểm tương đồng giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp

Căn cứ theo hai khái niệm về quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp thì hai quyền này có một vài điểm chung như sau:

Thứ nhất, hai quyền này đều được pháp luật quy định và bảo hộ tại Luật Sở hữu trí tuệ.

Thứ hai, hai quyền này đều hướng tới việc bảo hộ các đối tượng sáng tạo ra hoặc sở hữu tác phẩm là tác giả và chủ sở hữu sáng tạo ra hoặc sở hữu trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Thứ ba, hai quyền trên đều được Nhà nước bảo hộ, nếu có hành vi vi phạm đến một trong hai quyền này thì đều sẽ bị coi là vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự.

Có thể thấy, quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp là hai phạm trù khác nhau nhưng đều hướng tới bảo vệ quyền liên quan trí tuệ của mình, cùng thuộc nhóm quyền sở hữu trí tuệ. Một đối tượng có thể được bảo vệ bằng quyền tác giả cũng như quyền sở hữu trí tuệ. Chẳng hạn như mô hình robot, ngoài việc đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp thì có thể đăng ký bảo hộ quyền tác giả với bản vẽ hoặc bản viết của phần mô tả.

3. Điểm khác biệt giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp

3.1. Về đối tượng bảo hộ quyền tác giả và đối tượng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá. Đối tượng của quyền tác giả chủ yếu được áp dụng trong các hoạt động giải trí tinh thần.

Còn các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp lại được ứng dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại. Bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

3.2. Về điều kiện bảo hộ quyền tác giả và điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Theo khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Pháp luật về quyền tác giả không quy định về nội dung đối với tác phẩm được bảo hộ.

Đối với quyền sở hữu công nghiệp: đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ khi đáp ứng được các điều kiện bảo hộ mà Luật sở hữu trí tuệ quy định. Tức là, pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp bảo hộ nội dung của đối tượng như sau:

  • Sáng chế: có tính mới, tính sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp.
  • Kiểu dáng công nghiệp: có tính mới, tính sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp.
  • Nhãn hiệu: dấu hiệu nhìn thấy được, có tính phân biệt (Điều 72 Luật sở hữu trí tuệ).
  • Tên thương mại: Có khả năng phân biệt giữa các chủ thể kinh doanh (Điều 76 Luật sở hữu trí tuệ).
  • Chỉ dẫn địa lý: Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý; có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý ở nơi đó mang lại (Điều 79 Luật sở hữu trí tuệ).
  • Mạch tích hợp bán dẫn: có tính nguyên gốc, tính thương mại (Điều 68 Luật sở hữu trí tuệ)
  • Bí mật kinh doanh: Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; khi sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người sở hữu nó có lợi thế; được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết (Điều 84 Luật sở hữu trí tuệ).

3.3. Về căn cứ xác lập quyền tác giả và căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp

Quyền tác giả được xác lập kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và định hình dưới một hình thức vật chất nhất định; dựa vào chính hành vi tạo ra tác phẩm của tác giả, không phụ thuộc vào thể thức, thủ tục nào.

Còn quyền sở hữu công nghiệp được xác lập dựa trên quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua việc xét và cấp văn bằng bảo hộ cho chủ sở hữu các đối tượng đó (trừ các đối tượng sở hữu công nghiệp được xác lập một cách tự động). Cụ thể như sau:

  • Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý: xác lập trên cơ sở được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ hoặc công nhận đăng ký quốc tế.
  • Tên thương mại: sử dụng hợp pháp.
  • Bí mật kinh doanh: có được một cách hợp pháp và thực hiện bảo mật.
  • Nhãn hiệu nổi tiếng: trên cơ sở sử dụng.

3.4. Về thời điểm phát sinh quyền tác giả và thời điểm phát sinh quyền sở hữu công nghiệp

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Quyền tác giả phát sinh một cách mặc nhiên và nó được thiết lập từ thời điểm tác phẩm đó được thể hiện dưới hình thức khách quan mà người khác có thể nhận biết được.

Quyền sở hữu công nghiệp phát sinh tại từng thời điểm khác nhau tùy thuộc vào đối tượng được bảo hộ.

3.5. Về yêu cầu về văn bằng bảo hộ đối với quyền tác giả và văn bằng bảo hộ đối với quyền sở hữu công nghiệp

Quyền tác giả được bảo hộ một cách tự động và việc bảo hộ không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký nên quyền tác giả không cần phải có văn bằng bảo hộ. Văn bằng bảo hộ của quyền tác giả – quyền liên quan là giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan​ (được cấp bởi Cục bản quyền tác giả thuộc Bộ văn hóa thể thao và du lịch).

Với quyền sở hữu công nghiệp, việc đăng kí quyền sở hữu công nghiệp là thủ tục bắt buộc. Quyền sở hữu công nghiệp chỉ được pháp luật bảo hộ khi chúng đã được cơ quan nhà nước chính thức cấp văn bằng bảo hộ (Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ khoa học và công nghệ) . Văn bằng bảo hộ của quyền sở hữu công nghiệp đối với từng đối tượng như sau:

  • Đối với sáng chế: bằng độc quyền sáng chế
  • Đối với kiểu dáng công nghiệp: bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
  • Đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

3.6. Về thời hạn, giới hạn bảo hộ đối với quyền tác giả và thời hạn, giới hạn bảo hộ đối với quyền sở hữu công nghiệp

Quyền tác giả bảo hộ trong khoảng thời gian quy định tại Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ và giới hạn bảo hộ tại Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ.

Quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ tại điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ và giới hạn bảo hộ từ Điều 133 đến Điều 137 Luật Sở hữu trí tuệ.

Trên đây là bài viết: “Phân biệt quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp”. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn.

Sử dụng hình ảnh minh hoạ do AI vẽ cho mục đích thương mại có được bảo hộ quyền tác giả không?

AI hay Artificial Intelligence là trí tuệ nhân tạo, công nghệ này chuyên mô phỏng những suy nghĩ và quá trình tiếp thu kiến thức của con người cho máy móc, đặc biệt là máy tính và các phần mềm ứng dụng. Với sự phát triển vượt bậc của AI trong một vài năm trở lại đây, có thể thấy rằng AI đang dần dần xâm chiếm, ảnh hưởng đến mọi ngóc ngách các ngành nghề của con người nói chung, đặc biệt là trong lĩnh vực liên quan đến thiết kế. Liên quan đến vấn đề này, một câu hỏi được bàn tán gần đây rằng liệu Sử dụng hình ảnh minh hoạ do AI vẽ cho mục đích thương mại có được bảo hộ quyền tác giả không?

1. Khái niệm chung về AI và quyền tác giả

AI là sự mô phỏng các quá trình thông minh của con người bằng máy móc, đặc biệt là hệ thống máy tính. Các ứng dụng cụ thể của AI bao gồm hệ thống chuyên gia, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, nhận dạng giọng nói và thị giác máy. Trong cuốn sách “Artificial Intelligence A Modern Approach”, các tác giả đã phân tích 4 yếu tố đặc trưng của AI, đó là: (i) Suy nghĩ của con người (Thinking humanly); (ii) Suy nghĩ hợp lý (Thinking rationally); (iii) Hành động của con người (Acting humanly); Hành động hợp lý (Acting rationally). Hệ thống AI hoạt động bằng cách nhập một lượng lớn dữ liệu đào tạo được gắn nhãn, thông qua quá trình “học” (deep learning) các dữ liệu, sẽ phân tích dữ liệu để tìm các mối tương quan và các mẫu, đồng thời sử dụng các mẫu này để đưa ra dự đoán về các trạng thái trong tương lai. Nói một cách đơn giản, AI là một sản phẩm do con người tạo ra, nhằm mục đích hỗ trợ và giải đáp những thắc mắc của con người.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”. Hình ảnh minh họa cho mục đích thương mại được xác định là tác phẩm mỹ thuật úng dụng – một trong những loại hình được bảo hộ quyền tác giả theo điểm g khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành. Theo khoản 8 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ: “Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích, có thể gắn liền với một đồ vật hữu ích, được sản xuất thủ công hoặc công nghiệp… Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng được thể hiện dưới dạng tạo dáng sản phẩm mang tính mỹ thuật, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực tương ứng và không bao gồm tạo dáng bên ngoài của sản phẩm bắt buộc phải có để thực hiện chức năng của sản phẩm.”

2. Điều kiện tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

Kể từ khi được ghi nhận, mục đích của quyền tác giả là bảo vệ quyền và lợi ích của tác giả đối với “đứa con tinh thần của mình”. Trên tinh thần của Công ước Bern – Công ước quốc tế về quyền tác giả lâu đời nhất đã ra danh sách nhưng không giới hạn về “các tác phẩm văn học và nghệ thuật” và không phân biệt hình thức và cách thức thể hiện. Trên cơ sở Công ước Berne, Việt Nam cũng quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam về khái niệm “tác phẩm” là “sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào”.

Đâu tiên là tác phẩm phải được thể hiện dưới một hình thức nhất định. Pháp luật ghi nhận rằng quyền tác giả chỉ được xác lập khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định như dạng ghi âm, ghi hình, viết lại, được đọc lên,… Do vậy, nếu kết quả sáng tạo nếu mới chỉ dừng lại ở mặt ý tưởng trong đầu tác giả, chưa được thể hiện ra bên ngoài bằng một hình thức vật chất thì không thể được coi là một tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.

Sử dụng hình ảnh minh hoạ do AI vẽ cho mục đích thương mại có được bảo hộ quyền tác giả không?

Tiếp theo là tác phẩm đó phải là kết quả của hoạt động sáng tạo tinh thần. Để có thể được bảo hộ quyền tác giả, tác phẩm phải dựa trên quá trình suy nghĩ, tìm hiểu, sáng tạo, phản ánh tư tưởng, tình cảm của người sáng tác. Nói cách khác, tác phẩm phải là sản phẩm sáng tạo mang giá trị nội dung và tinh thần của tác giả.

Và cuối cùng, tác phẩm phải mang tính nguyên gốc (originality). Điều này đòi hỏi tác phẩm phải do tác giả độc lập và trực tiếp sáng tạo ra mà không sao chép từ chủ thể khác. Tính nguyên gốc không yêu cầu tác phẩm phải có giá trị nội dung cao, hoặc chất lượng nghệ thuật độc đáo, nhưng cần có tạo ra dấu ấn riêng của tác giả qua nội dung hoặc hình thức thể hiện tác phẩm.

3. Các vấn đề pháp lý liên quan

3.1. Hình ảnh minh họa do AI vẽ cho mục đích thương mại có được bảo hộ quyền tác giả không?

Mục đích thương mại là hành vi nhằm phát sinh lợi nhuận về kinh tế hoặc lợi ích khác. Ngày nay, AI đã có thể cho ra đời những tác phẩm văn học, nghệ thuật khiến cho chúng ta phải thực sự ngỡ ngàng và thán phục.

Một ví dụ điển hình là: Ngày 3-10, họa sĩ manhwa (truyện tranh Hàn Quốc) lừng danh Kim Jung Gi – người được biết đến với phong cách vẽ truyện tranh bằng bút lông cùng khả năng ứng tác từ trí nhớ mà không cần vẽ phác thảo – qua đời ở tuổi 47. Giới họa sĩ và nghệ sĩ đồ họa trên khắp thế giới thương tiếc và đồng thời tôn vinh ông như một nguồn cảm hứng sáng tác lớn trong cộng đồng. Chỉ vài ngày sau, một nhà thiết kế game người Pháp đã sử dụng các tác phẩm của Jung Gi làm đầu vào cho một mô hình AI. Anh nhanh chóng chia sẻ toàn bộ công trình của mình qua tài khoản Twitter @5you, nghĩa là bất cứ ai cũng có thể sử dụng AI này biến các ý tưởng của họ thành tác phẩm có nét vẽ giống hệt Jung Gi chỉ qua vài cú click.

Theo quy định của pháp luật về điều kiện bảo hộ quyền tác giả, một tác phẩm phải đảm bảo yêu cầu về tính sáng tạo, hay mang dấu ấn của tác giả tạo ra nó. Thứ nhất, để tạo ra một tác phẩm, con người hay AI đều cần đến nguồn chất liệu. Cụ thể: với con người, nguồn chất liệu này là kho từ vựng, văn hóa xã hội, chủ đề, hợp âm trong âm nhạc, kiến thức của nhân loại; còn với AI là kho dữ liệu mà những nhà làm công nghệ nhập vào bộ lưu trữ thông tin. Thứ hai, tác phẩm sẽ cần có công cụ thể hiện, như: ngôn ngữ, âm thanh, hình ảnh, màu sắc,… và thường gắn với các vật liệu mang nó, như: vải, giấy để vẽ, đĩa chứa âm thanh; hoặc sóng âm thanh, sóng điện từ,… Điểm khác biệt là con người được lựa chọn truyền đạt tác phẩm, còn AI sẽ do máy tính thể hiện. Thứ ba, tác phẩm sẽ mang dấu ấn cá nhân của chủ thể tạo ra nó. Dấu ấn cá nhân có thể là cảm xúc, tâm tư, tình cảm, phân tích, quan điểm riêng của tác giả để tác phẩm trở nên độc đáo và mang tính nguyên gốc. Với AI, dựa trên chất liệu là kho dữ liệu, lập trình viên đưa vào các tham số, thuật toán rồi từ đó AI có thể tổng hợp và đưa ra kết quả là tác phẩm.

Như vậy, về bản chất có thể thấy tác phẩm do AI tạo ra cũng tương đồng với tác phẩm do con người sáng tạo ra. Vì vậy các tác phẩm mà con người tạo ra hay AI tạo ra đều có thể đáp ứng điều kiện bảo hộ đối với tác phẩm. Nếu chúng ta dựa trên các sản phẩm của AI đã được công bố, chúng ta thấy các tác phẩm này cũng đem lại giá trị về nội dung và nghệ thuật cho nhân loại.

3.2. Trường hợp hình ảnh minh họa do AI vẽ cho mục đích thương mại được bảo hộ quyền tác giả thì ai là chủ sở hữu quyền tác giả?

Hiện nay vẫn còn nhiều quan điểm liên quan đến chủ sở hữu quyền tác giả đối với hình ảnh minh họa do AI vẽ vì hiện nay pháp luật Việt Nam vẫn chưa quy định về vấn đề này. Vì vậy, hiện nay có ba quan điểm khác nhau như sau:

  • Quan điểm thứ nhất cho rằng AI được xem là chủ sở hữu vì các lý do sau:

Theo quan điểm này, chỉ bằng một vài cú click chuột, AI có thể tự tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, rồi tạo ra một hình ảnh minh họa phù hợp với người dùng, chứ không phải dựa vào trí tuệ, kiến thức của người dùng.

Hơn nữa, theo khoản 1 Điều 13 Văn bản Hợp nhất Luật sở hữu trí tuệ quy định: “Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm…” Vì vậy, AI mới được coi là chủ sở hữu quyền tác giả các tác phẩm mình tạo ra.

  • Quan điểm thứ hai cho rằng AI không phải là chủ sở hữu vì các lý do sau:

Đầu tiên, AI đưa ra hình ảnh minh họa sau khi người dùng đặt lệnh – không thể chủ động tạo ra tác phẩm được.

Tiếp đó, giữa người dùng và các nền tảng này có xác lập một giao dịch dân sự (dù người dùng bỏ tiền ra hay sử dụng miễn phí) mà theo đó, người dùng được trao quyền sở hữu nguồn tài nguyên có sẵn trên hệ thống dữ liệu của AI. Người dùng ở đây có quyền yêu cầu AI xuất bản một tác phẩm bất kỳ nào của người dùng. Theo khoản 2 Điều 39 Văn bản Hợp nhất Luật sở hữu trí tuệ: “Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với tác giả sáng tạo ra tác phẩm là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này”. Do vậy, người sử dụng AI để tạo ra hình ảnh minh họa có thể được công nhận chủ sở hữu quyền tác giả.

  • Quan điểm thứ ba cho rằng cả AI và người dùng đều được xác định là đồng chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm do AI tạo ra. Nếu xem AI là tác giả tạo ra hình ảnh minh họa thì thông qua việc được cấp quyền để dùng các chức năng có sẵn của AI thì người dùng là bên đã thuê AI tạo ra tác phẩm. Ở đây, AI sẽ có quyền nhân thân, bao gồm quyền đặt tên tác phẩm, đứng tên tác giả khi tác phẩm được công bố và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm do chính AI tạo ra; còn người dùng có quyền tài sản như quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng, sao chép tác phẩm, phân phối, cho thuê tác phẩm.

Để trả lời cho câu hỏi về sở hữu bản quyền đối với nội dung do AI tạo ra không đơn giản và cần được xem xét cẩn thận. Những nội dung sáng tạo do máy móc làm ra cần có luật sở hữu trí tuệ và những quy ước quốc tế riêng? Bởi vì, trí tuệ nhân tạo AI không có nhân cách độc lập, không có tư cách chủ thể “tác giả” như trong các tiêu chuẩn của luật bản quyền. Các nhà thiết kế, nhà phát triển và người sử dụng công cụ AI là chủ sở hữu bản quyền các nội dung do AI tạo ra. Tuy nhiên, bản chất pháp lý của tác phẩm AI hiện nay không rõ ràng.

Trên đây là bài viết: “Sử dụng hình ảnh minh hoạ do AI vẽ cho mục đích thương mại có được bảo hộ quyền tác giả không?”. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn.

Cách xin phép bản quyền nhạc Youtube nhanh chóng nhất?

YouTube là nền tảng chia sẻ video lớn nhất thế giới được thành lập vào năm 2005. Với hàng tỷ người dùng trên thế giới, nền tảng này cho phép người dùng trải nghiệm đa dạng các dịch vụ từ video giải trí, phim ngắn, tin tức… và âm nhạc là một trong những dịch vụ được tiếp cận phổ biến nhất trên nền tảng này. Tuy nhiên, tác phẩm âm nhạc hay các bài hát là một trong những đối tượng được bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ, cũng như được bảo hộ bởi YouTube. Vì vậy, để tránh vi phạm quyền tác giả, bài viết dưới đây sẽ nêu lên những cách xin phép bản quyền âm nhạc trên nền tảng YouTube một cách nhanh chóng nhất.

1. Quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc là gì?

Quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc là một dạng quyền tác giả nói chung, được quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ như sau: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”. Theo quy định tại khoản 4 Điều 6, Nghị định số 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ thì “4. Tác phẩm âm nhạc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn”. Như vậy, có thể hiểu rằng, tác phẩm âm nhạc không nhất định phải thể hiện ở dạng hữu hình là các nốt, các ký tự âm nhạc mà còn có thể được thể hiện ở dạng âm thanh, và không bắt buộc phải được trình diễn.

Một bài hát khi được giới thiệu đến công chúng, thì bài hát đó là kết quả sáng tạo của Nhạc sỹ (người sáng tác tác phẩm âm nhạc), Người biểu diễn, trình bày tác phẩm (ca sĩ, nhạc công,…) và của Nhà sản xuất âm nhạc (ghi âm, ghi hình cuộc biểu diễn). Theo đó, pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, bảo hộ quyền tác giả cho tổ chức, cá nhân sáng tạo ra hoặc sở hữu tác phẩm âm nhạc và bảo hộ quyền liên quan đến quyền tác giả cho tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình.

Quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc là phạm vi những quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, tác giả đối với tác phẩm âm nhạc được pháp luật thừa nhận và bảo hộ trong đó bao gồm các quyền đã được pháp luật sở hữu trí tuệ ghi nhận. Quan hệ pháp luật về quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc là quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối giữa các chủ thể của quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc và các chủ thể khác còn lại trong xã hội có nghĩa vụ tôn trọng quyền đó của các chủ thể mang quyền.

2. Căn cứ phát sinh quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc

Quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc dựa trên một loạt các quy tắc bảo vệ tác phẩm và bảo vệ quyền tác giả. Ở hầu hết các quốc gia, quyền tác giả của một tác phẩm âm nhạc được phát sinh tự động khi tác phẩm đó được sáng tạo và ghi nhận trong một phương tiện truyền thông cụ thể.

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành, quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo; và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định; không phân biệt nội dung, chất lượng; hình thức, phương tiện, ngôn ngữ; đã công bố hay chưa công bố; đã đăng ký hay chưa đăng ký.

Cách xin phép bản quyền nhạc Youtube nhanh chóng nhất?

3. Cách xin phép bản quyền âm nhạc trên YouTube

YouTube là một nền tảng lớn với những quy định về bản quyền âm nhạc rất nghiêm ngặt để bảo vệ quyền và lợi ích của người sáng tạo, tác giả hay chủ sở hữu quyền tác giả. Minh chứng ở đây là việc YouTube cung cấp ba cách thức khác nhau để bảo vệ tác giả bao gồm: Biểu mẫu, Copyright Match Tool và Content ID.

Việc xin phép bản quyền âm nhạc là quá trình quan trọng để tuân thủ luật bản quyền và tránh các hậu quả pháp lý trên YouTube. Hãy luôn tham khảo tài liệu giấy phép và thỏa thuận trước khi sử dụng âm nhạc, và tuân thủ các điều khoản được quy định. Vì vậy, để xin phép bản quyền âm nhạc để sử dụng trên YouTube, có một số cách có thể được áp dụng như sau:

  • Liên hệ trực tiếp với chủ sở hữu bản quyền: Cách phổ biến nhất là tìm hiểu ai là chủ sở hữu bản quyền âm nhạc và liên hệ trực tiếp với họ. Bạn có thể gửi email hoặc tìm thông tin liên hệ trên trang web của họ, hoặc qua các trang mạng xã hội nếu họ có mặt trên đó. Hãy mô tả rõ mục đích và cách bạn muốn sử dụng âm nhạc.
  • Sử dụng dịch vụ quản lý bản quyền âm nhạc (Music Licensing Services): Có các dịch vụ quản lý bản quyền âm nhạc như SoundExchange, BMI, ASCAP và SOCAN (tùy theo quốc gia) mà bạn có thể liên hệ để xin phép và thu thập các khoản phí sử dụng bản nhạc. Họ có thể giúp bạn tìm ra ai là chủ sở hữu và quản lý quyền sử dụng.
  • Sử dụng nhạc miễn phí hoặc có sẵn phép sử dụng: Có một số nguồn nhạc miễn phí trên YouTube hoặc các trang web chuyên cung cấp âm nhạc miễn phí với các giấy phép sử dụng rõ ràng. Chú ý rằng bạn phải tuân thủ các điều khoản của giấy phép khi sử dụng âm nhạc này.
  • Tìm âm nhạc sử dụng giấy phép Creative Commons: Nếu bạn muốn tìm âm nhạc để sử dụng mà không cần phải trả phí hoặc xin phép riêng, bạn có thể tìm kiếm âm nhạc có giấy phép Creative Commons trên các trang web như Creative Commons Music hoặc Free Music Archive. Tuy nhiên, bạn vẫn phải tuân thủ các điều khoản của giấy phép.
  • Sử dụng thư viện âm nhạc YouTube: YouTube cung cấp một thư viện âm nhạc miễn phí cho các tác giả video trên nền tảng của họ. Bạn có thể sử dụng âm nhạc từ thư viện này trong các video của bạn mà không cần lo lắng về việc xin phép riêng.

Trên đây là bài viết: “Cách xin phép bản quyền nhạc Youtube nhanh chóng nhất?”. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn.

Tra cứu bản quyền âm nhạc

Hiện nay, một trong những loại hình dễ xảy ra tranh chấp, vi phạm nhiều nhất là tác phẩm âm nhạc. Vì vậy, tra cứu bản quyền bài hát là một trong những bước quan trọng để đánh giá khả năng bảo hộ của tác phẩm cũng như giúp tác giả hoặc chủ sở hữu nắm được thông tin cần thiết liên quan tới tác phẩm và giúp xác định được liệu đã có cá nhân, tổ chức nào tiến hành nộp hồ sơ đăng ký cho các phẩm tương tự hay không. Tuy nhiên, không phải tác giả hay chủ sở hữu nào cũng biết cách tra cứu bản quyền âm nhạc. Do vậy, bài viết dưới đây sẽ tập trung hướng dẫn cách tra cứu bản quyền âm nhạc cho tác giả và chủ sở hữu.

1. Bản quyền bài hát là gì?

Quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc là một dạng quyền tác giả nói chung, được quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ như sau: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo; và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định; không phân biệt nội dung, chất lượng; hình thức, phương tiện, ngôn ngữ; đã công bố hay chưa công bố; đã đăng ký hay chưa đăng ký. Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 và quyền tài sản được quy định tại Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 6, Nghị định số 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ thì “4. Tác phẩm âm nhạc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn”. Như vậy, có thể hiểu rằng, tác phẩm âm nhạc không nhất định phải thể hiện ở dạng hữu hình là các nốt, các ký tự âm nhạc mà còn có thể được thể hiện ở dạng âm thanh, và không bắt buộc phải được trình diễn.

Như vậy, quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc hay bản quyền bài hát là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm âm nhạc do mình sáng tác hoặc sở hữu, bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm âm nhạc đó.

2. Vì sao nên tra cứu bản quyền âm nhạc trước?

Tra cứu bản quyền âm nhạc là một phần quan trọng trong quá trình sáng tác, sản xuất, và phát hành âm nhạc, và nó có những lợi ích quan trọng sau đây:

Đầu tiên là bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Tra cứu bản quyền giúp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của người sáng tác và những người tham gia sản xuất âm nhạc. Điều này đồng nghĩa với việc ngăn chặn người khác sao chép, phát hành, hoặc sử dụng âm nhạc của bạn mà không có sự cho phép hoặc trả tiền.

Thứ hai, việc tra cứu bản quyền âm nhạc có lợi trong việc thương mại hóa âm nhạc: Khi đã tra cứu và có đủ thông tin về bản quyền, bạn có thể quyết định cách bạn muốn khai thác và tận dụng âm nhạc của mình để kiếm tiền. Điều này bao gồm việc bán bản quyền sử dụng, ký hợp đồng với nhà sản xuất, hoặc tham gia vào các giao dịch thương mại khác liên quan đến âm nhạc.

Thứ ba, tra cứu bản quyền âm nhạc đảm bảo thu nhập hợp lý: Tra cứu bản quyền giúp theo dõi và đảm bảo bạn nhận được các khoản tiền bản quyền mà bạn đang có quyền nhận. Điều này bao gồm tiền thu phí từ việc sử dụng âm nhạc của bạn trên các phương tiện truyền thông, bản sao, trình diễn trực tiếp, và các hình thức khác.

Tra cứu bản quyền âm nhạc

Thứ tư, tra cứu bản quyền âm nhạc tránh rắc rối pháp lý: Nếu không tra cứu bản quyền hoặc vi phạm bản quyền của người khác, người sử dụng có thể đối mặt với các vấn đề pháp lý và kiện cáo. Tra cứu bản quyền giúp người sử dụng hay tác giả, chủ sở hữu tránh được những rắc rối này và duy trì mối quan hệ tích cực với người khác trong ngành công nghiệp âm nhạc.

Thứ năm, tra cứu bản quyền âm nhạc tạo sự tin tưởng và tôn trọng: tác giả hay chủ sở hữu sẽ được xem xét là một nghệ sĩ chuyên nghiệp và đáng tin cậy khi tuân theo quy tắc và quy định về bản quyền âm nhạc. Điều này có thể giúp tác gỉa hay chủ sở hữu quyền tác gỉa của bài hát đó xây dựng mối quan hệ tốt với đối tác, công ty phát hành, và các bên liên quan khác trong ngành.

Tóm lại, tra cứu bản quyền âm nhạc là một phần quan trọng trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của tác giả hay chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm, tối ưu hóa thu nhập từ âm nhạc của bạn, và duy trì sự chuyên nghiệp trong ngành công nghiệp âm nhạc.

3. Cách thức tra cứu bản quyền âm nhạc

Tra cứu bản quyền âm nhạc là quá trình để kiểm tra xem một bản nhạc đã được bảo vệ bản quyền hay chưa, và nếu đã được bảo vệ thì ai là chủ sở hữu của nó. Dưới đây là một số cách thức để tra cứu bản quyền âm nhạc:

Thứ nhất là uỷ quyền từ một tổ chức quản lý bản quyền: Nếu tác giả là người sáng tác thì có thể uỷ quyền cho một tổ chức quản lý bản quyền như ASCAP, BMI, SESAC (ở Hoa Kỳ), hoặc các tổ chức tương tự ở quốc gia khác. Tổ chức này sẽ giúp bạn theo dõi, đăng ký, và quản lý bản quyền âm nhạc của bạn.

Thứ hai là sử dụng cơ sở dữ liệu trực tuyến: Có nhiều cơ sở dữ liệu trực tuyến miễn phí và trả phí giúp tác giả hay chủ sở hữu quyền tác giả tra cứu thông tin về bản quyền âm nhạc. Ví dụ, có thể sử dụng BMI Repertoire, ASCAP ACE Database, SESAC’s Repertory, hoặc các dịch vụ trực tuyến như SoundExchange để tìm kiếm thông tin về bản quyền âm nhạc.

Thứ ba là hệ với cơ quan quản lý bản quyền: Trong một số trường hợp, tác giả hay chủ sở hữu quyền tác giả có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan quản lý bản quyền trong quốc gia để tra cứu thông tin về bản quyền âm nhạc. Chẳng hạn, ở Hoa Kỳ, bạn có thể liên hệ với Cục Sở hữu Trí tuệ Hoa Kỳ (US Copyright Office) để tra cứu; ở Việt Nam có thể liên hệ với Cục Bản quyền.

Thứ tư là sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp: Nếu tác giả hay chủ sở hữu quyền tác giả gặp khó khăn trong việc tra cứu bản quyền âm nhạc hoặc cần sự hỗ trợ chuyên nghiệp thì có thể thuê một luật sư hoặc dịch vụ chuyên nghiệp trong lĩnh vực bản quyền âm nhạc để giúp tra cứu và quản lý bản quyền.

Lưu ý rằng quy trình và thông tin liên quan đến bản quyền âm nhạc có thể thay đổi tùy theo quốc gia và hệ thống bản quyền cụ thể. Việc tham khảo với luật sư hoặc chuyên gia trong lĩnh vực bản quyền âm nhạc có thể giúp tác giả hay chủ sở hữu quyền tác giả hiểu rõ hơn về quy trình tra cứu bản quyền âm nhạc và đảm bảo tuân thủ đúng quy tắc và quy định.

Trên đây là bài viết “Tra cứu bản quyền âm nhạc”. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn.

Đăng ký bản quyền bài hát ở đâu?

Một bài hát hay một tác phẩm âm nhạc được bảo hộ từ khi được sáng tác và định hình dưới dạng vật chất nhất định. Và mỗi tác giả hay chủ sở hữu của tác phẩm đó đều được pháp luật Sở hữu trí tuệ bảo vệ và ghi nhận bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. Tuy nhiên, tác phẩm âm nhạc là loại hình tác phẩm rất dễ bị sao chép, sử dụng trái pháp luật nên tác giả hay chủ sở hữu phải đăng ký bảo hộ quyền tác giả cho “đứa con tinh thần của mình”. Vậy đăng ký bản quyền tác giả ở đâu mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây của VCD.

1. Đăng ký bản quyền bài hát là gì?

Âm nhạc là một trong những phương tiện giải trí hữu ích, giúp con người giải tỏa căng thẳng, phát triển cảm xúc và kết nối với nhau tốt hơn. Khi âm nhạc được định hình dưới dạng vật chất nhất định như hình ảnh, băng, đĩa, bản thu âm, bản in phần nhạc và lời của tác phẩm âm nhạc… thường dễ bị sao chép, sử dụng mà không xin phép hay thậm chí là bị vi phạm quyền tác giả.

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”.

Khoản 4 Điều 6 Nghị định 17/2023/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan: “Tác phẩm âm nhạc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn”.

Như vậy, quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc là quyền của tác giả đối với tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác hoặc được định hình trên bản ghi âm, ghi hình có hoặc không có lời, không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn kể từ thời điểm mà tác giả tạo ra tác phẩm. Khi tác giả hay chủ sở hữu đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc của mình thì khi đó, đăng ký bản quyền âm nhạc là hoạt động được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo hộ quyền tác giả đối với cá nhân, tổ chức có tác phẩm âm nhạc thỏa mãn các điều kiện được bảo hộ theo quy định của luật sở hữu trí tuệ.

2. Tại sao nên đăng ký bản quyền bài hát?

Theo một số thống kê hiện nay thì số lượng các vụ xâm phạm bản quyền hay quyền tác giả đang có xu hướng gia tăng. Tình trạng này hiện nay khá phổ biến nhất là khi lĩnh vực âm nhạc được diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau. Từ các music video, ứng dụng, website thông thường cho đến các buổi mini concert hay liveshow lớn. Các hành vi vi phạm chủ yếu thường là sử dụng tác phẩm mà không xin phép chủ sở hữu quyền tác giả, tự ý sửa chữa, cắt xén tác phẩm gây phương hại đến tác giả, sử dụng tác phẩm nhưng không có sự thỏa thuận hay trả thù lao, nhuận bút và các lợi ích vật chất cho chủ sở hữu theo quy định,…

Theo khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Như vậy, quyền tác giả đối với bài hát được bảo hộ tự động kể từ khi tác phẩm ra đời dưới một hình thức vật chất nhất định.

Tuy việc đăng ký quyền tác giả không phải là bắt buộc nhưng không thể phủ nhận lợi ích mà nó đem lại:

Thứ nhất, đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc sẽ được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo hộ quyền tác giả và Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả sẽ là cơ sở pháp lý đầu tiên để Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh đến các bài hát, tác phẩm âm nhạc.

Thứ hai, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có quyền yêu cầu các cá nhân, tổ chức chấm dứt hành vi xâm phạm quyền tác giả đối với tác phẩm của mình, hoặc yêu cầu các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là một cơ sở để các chủ thể khác biết được tác phẩm âm nhạc, bài hát đó của ai, để từ đó, đưa ra những quyết định chính xác về việc nhận chuyển quyền sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền tác giả bài hát, tác phẩm âm nhạc theo đúng quy định của pháp luật.

Đăng ký bản quyền bài hát ở đâu?

3. Trình tự, thủ tục đăng ký bản quyền bài hát

Bước 1: Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả chuẩn bị tờ khai đăng ký (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL) và 01 bộ hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả (bao gồm các giấy tờ tài liệu theo Điều 39 Nghị định 17/2023/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ và quyền liên quan.

Bước 2: Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả sau khi đã soạn thảo xong bộ hồ sơ có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác tiến hành nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả cho Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả (hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện).

Bước 3: Trong thời hạn 45 ngày làm việc (bao gồm 01 tháng rà soát và 15 ngày cấp Giấy chứng nhận), kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp đơn. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

Bước 4: Tiến hành nộp lệ phí theo quy định để nhận được Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Sau khi có thông báo hồ sơ đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký, chủ đơn đăng ký cần nộp phí để nhận được giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm âm nhạc.

4. Đăng ký bản quyền bài hát ở đâu?

Để đăng ký bản quyền cho bài hát, tác giả hay chủ sở hữu quyền tác giả có thể chọn những cách sau đây:

Một là nộp đơn trực tiếp tại Cục Bản quyền tác giả với địa chỉ như sau:

  • Thành phố Hà Nội: Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Quận Ba Đình
  • Thành phố Hồ Chí Minh: 170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3
  • Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu

Hai là nộp đơn qua bưu điện (dịch vụ chuyển phát nhanh) đến địa chỉ của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc.

Ba là đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với đường link sau: https://dichvucong.bvhttdl.gov.vn/ Lưu ý: Sau khi khai thông tin online, vẫn cần phải nộp hồ sơ gốc đến Cục Bản quyền tác giả.

Trên đây là bài viết: “Đăng ký bản quyền bài hát ở đâu”. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn.

Chi phí đăng ký bản quyền bài hát mới nhất

Đối với mỗi nhạc sĩ hay chủ sở hữu, việc được pháp luật công nhận là chủ sở hữu quyền tác giả rất quan trọng bởi tác phẩm âm nhạc hay bài hát là những đứa con tinh thần do mình tâm huyết sáng tác ra. Tuy nhiên đối với công nghệ và sự phát triển của thị trường âm nhạc hiện nay thì việc sao chép trở nên dễ dàng, tinh vi và khó lường hơn. Để bảo vệ tác phẩm của mình thì tác giả hay chủ sở hữu cần phải đăng ký bản quyền âm nhạc cho bài hát mà mình sở hữu, sáng tạo ra với cơ quan chức năng có thẩm quyền. Và một trong những điều mà tác giả hay chủ sở hữu quyền tác giả quan tâm là chi phí đăng ký bản quyền tác phẩm âm nhạc sẽ được trình bày trong bài viết “Chi phí đăng ký bản quyền bài hát” dưới đây của VCD.

1. Quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”. Bên cạnh đó,  khoản 4 Điều 6 Nghị định 17/2023/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan, “Tác phẩm âm nhạc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn”.

Như vậy, có thể hiểu quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc là quyền của tác giả đối với tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác hoặc được định hình trên bản ghi âm, ghi hình có hoặc không có lời, không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn kể từ thời điểm mà tác giả tạo ra tác phẩm. Còn việc đăng ký bản quyền âm nhạc là hoạt động được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo hộ quyền tác giả đối với cá nhân, tổ chức có tác phẩm âm nhạc thỏa mãn các điều kiện được bảo hộ theo quy định của luật sở hữu trí tuệ.

Hiện nay, phần lớn thực trạng xâm phạm quyền tác giả có liên quan đến tác phẩm âm nhạc, nhất là khi xảy ra trên không gian mạng. Đặc thù của tác phẩm âm nhạc rất dễ sao chép, nhân bản và truyền dẫn trên môi trường Internet nên với sự phát triển của Cách mạng công nghệ 4.0 và sắp tới là 5.0, tình trạng xâm phạm quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc nói chung và phim truyện, hình ảnh… nói riêng ngày càng gia tăng trên không gian mạng, diễn ra phổ biến không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn cầu.

2. Điều kiện bảo hộ và căn cứ phát sinh quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc

Tác phẩm âm nhạc được bảo hộ khi tác phẩm đó bảo đảm được điều kiện được nêu trong Luật Sở hữu trí tuệ, tức là tác phẩm âm nhạc đó phải có tính sáng tạo (tính nguyên gốc) và hình thức thể hiện tác phẩm (tính định hình).

  • Tính nguyên gốc thể hiện ở chỗ kết quả lao động phải độc lập sáng tạo của tác giả, tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động chí tuệ của mình, không sao chép từ tác phẩm của người khác. Chứa đựng một hàm lượng sáng tạo nhất định không yêu cầu tác phẩm phải độc đáo có tính mới có giá trị cao về nghệ thuật thẩm mỹ và chỉ cần sáng tạo mức tối thiểu thể hiện cái gì riêng của tác giả.
  • Tính định hình thể hiện dưới vật chất nhất định là sự biểu diễn bằng chữ viết , các ký tự khác, đường nét hình khối bố cục, màu sắc, âm thanh hình ảnh hoạc sự tái hiện âm thanh, hình ảnh dưới dạng vật chất nhất định để từ đó có thể nhận biết, sao chép, truyền đạt.

Theo khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Như vậy, quyền tác giả đối với bài hát được bảo hộ tự động kể từ khi tác phẩm ra đời dưới một hình thức vật chất nhất định. Tuy nhiên, việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả vẫn có nhiều ưu thế hơn khi có phát sinh những tranh chấp về bản quyền.

Chi phí đăng ký bản quyền bài hát

3. Thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc

Bước 1: Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả chuẩn bị tờ khai đăng ký (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL) và 01 bộ hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả (bao gồm các giấy tờ tài liệu theo Điều 39 Nghị định 17/2023/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ và quyền liên quan.

Bước 2: Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả sau khi đã soạn thảo xong bộ hồ sơ có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác tiến hành nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả cho Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả (hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện).

Bước 3: Trong thời hạn 45 ngày làm việc (bao gồm 01 tháng rà soát và 15 ngày cấp Giấy chứng nhận), kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp đơn. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

Bước 4: Tiến hành nộp lệ phí theo quy định để nhận được Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Sau khi có thông báo hồ sơ đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký, chủ đơn đăng ký cần nộp phí để nhận được giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm âm nhạc.

4. Chi phí đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc

Theo Thông tư số 211/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, chi phí đăng ký bản quyền bài hát và chi phí đăng ký cho các đối tượng khác của quyền tác giả.

Cụ thể, đối với việc đăng ký quyền tác giả tác phẩm âm nhạc, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả là 100.000VNĐ đối với một bộ hồ sơ.

Việc đăng ký bản quyền còn giúp người sáng tác và các chủ sở hữu bản quyền khác có thể đưa ra yêu cầu pháp lý đối với các bản sao không được phép sử dụng bài hát, và đảm bảo rằng họ sẽ không bị mất quyền sử dụng và phân phối bài hát của mình cho người khác mà không được đền bù.

Ngoài ra, đăng ký bản quyền còn giúp tác giả bảo vệ danh tiếng và tác phẩm của mình, tăng khả năng thu hút các nhà sản xuất âm nhạc và người tiêu dùng, từ đó đạt được thành công và doanh thu tốt hơn từ bài hát của mình.

Trên đây là bài viết: “Chi phí đăng ký bản quyền bài hát”. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn.

Hướng dẫn đăng ký bản quyền bài hát online

Tác phẩm âm nhạc là một trong những đối tượng bảo hộ của quyền tác giả. Việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc là một trong những việc làm cần thiết để tránh những hành vi xâm phạm đến tác giả và tác phẩm. Đăng ký bản quyền tác giả online là một trong những thủ tục hành chính được Chính phủ chủ trương chuyển đổi từ nhiều năm trước. Tuy nhiên, một vài năm trở lại đây, khi các ngành dịch vụ, thương mại online… ngày càng phát triển thì việc đăng ký bản quyền online mới được triển khai thông qua cổng trực tuyến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Vậy, đăng ký quyền tác giả online đối với tác phẩm âm nhạc như nào mời các bạn theo dõi bài viết “Hướng dẫn đăng ký bản quyền bài hát online” dưới đây của VCD.

1. Tại sao nên đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc

Có thể nói trong vài năm trở lại đây, những sản phẩm âm nhạc của Việt Nam vướng phải nhiều nghi vấn đạo nhái, sử dụng tác phẩm của chủ thể khác mà chưa được cho phép, và có thể nói rằng tác phẩm âm nhạc là một trong những đối tượng bị xâm phạm bản quyền nhiều nhất. Vì vậy, đăng ký bản quyền cho tác phẩm âm nhạc là cách để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của những người sáng tác, sản xuất hoặc sở hữu bản quyền âm nhạc. Sau khi đăng ký bản quyền, chủ sở hữu sẽ có quyền kiểm soát việc sao chép, phân phối, sử dụng hoặc bán nhạc của họ. Cụ thể là:

  • Đăng ký bảo hộ quyền tác giả là cách để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của người sáng tác, sản xuất hoặc sở hữu bản quyền âm nhạc, tránh bị sao chép, phát hành hoặc sử dụng trái phép.
  • Đăng ký bản quyền sẽ giúp chủ sở hữu có chứng cứ pháp lý để chống lại việc sao chép và vi phạm bản quyền. Nếu có bất kỳ ai vi phạm bản quyền, chủ sở hữu có thể đưa ra các biện pháp pháp lý để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình.
  • Bằng cách đăng ký bản quyền, chủ sở hữu sẽ có quyền kiểm soát việc phát hành và sử dụng nhạc của họ, từ đó có thể kiếm được tiền bản quyền từ các bản sao, sử dụng thương mại và cả quyền phát sóng.
  • Đăng ký quyền tác giả cũng giúp tăng giá trị thương hiệu của nhạc sĩ, ca sĩ, ban nhạc hoặc công ty âm nhạc. Điều này có thể thu hút nhiều khán giả và doanh nghiệp, tăng doanh thu và cải thiện vị trí thị trường của họ.

2. Thế nào là đăng ký quyền tác giả online?

Đăng ký quyền tác giả online là hoạt động nhằm đánh dấu quyền sở hữu của mình đối với tác phẩm. Việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả sẽ đồng nghĩa với việc tuyên bố quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm. Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký bản quyền tác giả online hoặc trực tiếp

Khoản 1 Điều 3 Luật sở hữu trí tuệ (sửa đổi, bổ sung) quy định: “Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.”

Trên thực tế, các tác phẩm đăng ký bản quyền tác giả online thường được thể hiện dưới dạng: bài hát, bài thơ, truyện, chương trình máy tính, tác phẩm nghệ thuật: logo, bức tranh, ảnh chụp; video; phim

Hướng dẫn đăng ký bản quyền bài hát online

3. Trình tự, thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc online

3.1. Hồ sơ chuẩn bị

Hiện tại, đăng ký bản quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc online là một bước trong thủ tục đăng ký quyền tác giả. Do vậy, hồ sơ nộp online phải chuẩn bị đầy đủ và khớp với hồ sơ giấy khi gửi đến Cục bản quyền. Về cơ bản, một bộ hồ sơ sẽ bao gồm: Tờ khai, Giấy cam đoan, bản photo CMND (hoặc hộ chiếu, Căn cước công dân, Đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập) của tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả, Quyết định giao việc hoặc xác nhận giao việc nếu tác giả được giao việc để làm tác phẩm, Giấy ủy quyền nếu ủy quyền cho người khác làm hồ sơ… Các tài liệu hồ sơ đăng ký phải được lập bằng tiếng việt, trường hợp bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng việt và có công chứng/ chứng thực.

Lưu ý: đối với tác phẩm âm nhạc có thể được sáng tạo bởi một tác giả hay nhiều tác giả; nhiều trường hợp tác giả chỉ là người được thuê sáng tạo ra tác phẩm (không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả). Vì vậy, đối với mỗi bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả cần chuẩn bị đầy đủ văn bản và điền đầy đủ thông tin, nếu không Cục Bản quyền có thể từ chối hồ sơ đó.

3.2. Trình tự, thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc online

Đăng ký bản quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc online hiện nay được triển khai trên cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là Cục bản quyền. Thủ tục này là dịch vụ công trực tuyến ở cấp độ 3.

Bước 1: Truy cập đường link https://dichvucong.bvhttdl.gov.vn/ . Chọn cơ quan là “Cục Bản quyền tác giả”, màn hình sẽ hiển thị nhiều thủ tục hành chính liên quan đến bản quyền. Nếu bạn nộp hồ sơ đăng ký bản quyền thì chọn mục “Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả” và chọn “nộp hồ sơ”. Trường hợp đã có tài khoản trên Cổng thông tin này, nhập tài khoản và tiến hành khai thông tin hồ sơ; trường hợp chưa có tài khoản, nhấn đăng ký để lập tài khoản mới.

Bước 2: Hệ thống sẽ chuyển đến giao diện trang chủ ban đầu, chọn “Cục Bản quyền tác giả” và chọn thủ tục “Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả”, chọn “nộp hồ sơ” và nhập tài khoản đăng nhập vào hệ thống. Cần điền các thông tin đăng ký như là:

  • Chọn người đứng tên hồ sơ: là cá nhân hay công ty;
  • Điền thông tin giấy tờ thể hiện thông tin như CMND/Hộ chiếu/CCCD (đối với cá nhân) hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công ty);
  • Thông tin liên hệ như Địa chỉ, số điện thoại, email.

Bước 3: Chọn nút “nhập nội dung đăng ký” và điền thông tin đăng ký bao gồm:

  • Tên tác phẩm âm nhạc
  • Tên tác giả
  • Chủ sở hữu bản quyền

Bước 4: Chọn mục “Đính kèm hồ sơ đăng ký”. Tùy thuộc vào từng loại hồ sơ mà cần có các tài liệu đính kèm tương ứng như trên. Trường hợp muốn đính kèm thêm các tài liệu khác thì chọn nút “thêm giấy tờ”.

Bước 5: Sau khi đính kèm xong hồ sơ, ấn “Chọn hình thức nộp hồ sơ và trả kết quả”. Nếu muốn nhận kết quả tại cục bản quyền tác giả thì chọn “Trả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”. Nếu muốn nhận qua đường bưu điện, chọn “Nhận bưu điện” và điền địa chỉ cụ thể.

Bước 6: Chọn “Gửi hồ sơ” và hoàn tất việc đăng ký.

Lưu ý: Sau khi khai thông tin online, vẫn cần phải nộp hồ sơ gốc đến Cục Bản quyền tác giả.

Trên đây là bài viết: “Đăng ký bản quyền bài hát online”. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn.

Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền bài hát trên Youtube nhanh chóng

Hiện nay, một trong những nền tảng mạng xã hội có tầm ảnh hưởng lớn nhất thế giới là Youtube. Và có thể nói, Youtube là một ứng dụng phổ biến, giúp người dùng tiếp cận với những thông tin từ xa, giúp người với người kết nối với nhau một cách nhanh chóng và thuận tiện hơn. Đây không chỉ là một nền tảng video thông thường mà còn là một sân chơi “hái ra tiền” đối với các ca sĩ, nghệ sĩ nói riêng và các nhà sản xuất âm nhạc nói chung. Vậy làm thế nào để đăng ký bản quyền bài hát trên Youtube? Các bạn hãy theo dõi bài viết “Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền bài hát trên Youtube năm 2024” dưới đây của VCD để biết thêm chi tiết.

Youtube là gì và đăng ký bản quyền YouTube là gì?

Từ khi mới ra mắt, YouTube đã được xây dựng là một trang mạng xã hội cho phép người dùng có thể chia sẻ và đăng tải video lên trên nền tảng; và người xem có thể sử dụng nền tảng này trên nhiều thiết bị thông minh khác nhau như: điện thoại, máy tính bảng, máy tính… và có thể tương tác với những video đó bằng cách like hay share video yêu thích trên các trang mạng xã hội khác.

Theo dòng phát triển của thời gian, YouTube hiện nay cũng được cập nhiệt liên tục các tính năng mới và nhận được nhiều hưởng ứng tích cực của người dùng. Ví dụ như Double tap là tính năng cho phép chạm 2 lần khi phát trực tiếp từ điện thoại sang TV hay Live Stream. Tuy nhiên, so với các tính năng mới của YouTube thì dường như tính năng làm nên tên tuổi của YouTube là đăng tải video và chia sẻ video đến cộng đồng vẫn được yêu thích hơn cả. Nhất là việc phát hành các tác phẩm âm nhạc của người dùng, cụ thể là ca sĩ, nghệ sĩ…

Đăng ký bản quyền bài hát trên Youtube thực chất là việc đăng ký bản quyền cho các video, các tác phẩm ghi âm, ghi hình, cuộc biểu diễn, các chương trình phát sóng khi các tác phẩm này được đăng tải trên youtube và tiếp cận với người dùng youtube. Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, “quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.” Vì vậy, việc đăng ký quyền tác giả không phải là bắt buộc. Tuy nhiên lợi ích mà nó đem lại khiến cho chủ sở hữu không thể không thực hiện. Đây là cách thức mà chủ sở hữu video xác lập được cơ sở chính thức cho tác phẩm của mình.

Hiện nay có hai cách thức để bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc (ở đây là bài hát) là đăng ký bản quyền tác giả thực hiện tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định 17/2023/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan và đăng ký theo chính sách của YouTube (đăng ký Content ID).

Giới thiệu về Content ID

Content ID là một hệ thống giúp chủ sở hữu bản quyền video dễ dàng đăng ký bản quyền Youtube cũng như xác định và quản lý nội dung của mình trên nền tảng này. Hiện tại, Youtube chỉ cấp Content ID cho các chủ sở hữu bản quyền đạt đủ các tiêu chí về nội dung video. Youtube cũng có lời giải thích cụ thể về việc này như sau: “Nếu chủ sở hữu bản quyền được phép sử dụng Content ID, họ sẽ phải ký kết một thỏa thuận. Thỏa thuận này sẽ nêu rõ rằng chỉ những nội dung mà họ có quyền độc quyền mới có thể dùng để đối chiếu. Ngoài ra, họ cần cung cấp thông tin về những nơi mà họ có quyền sở hữu độc quyền, nếu không có quyền này trên toàn cầu”.

Ngoài content ID, Youtube còn cung cấp một số công cụ khác để các chủ sở hữu có thể quản lý bản quyền video như:

  • Biểu mẫu web dùng để khiếu nại bản quyền.
  • Chương trình xác minh nội dung (CVP).
  • Copyright Match Tool.

Bên cạnh đó, Youtube cũng đặt ra các nguyên tắc rõ ràng về cách sử dụng Content ID. Đối với những chủ sở hữu nội dung nhiều lần xác nhận nhầm quyền sở hữu, Youtube có thể ngừng cho phép truy cập vào Content ID và chấm dứt mối quan hệ đối tác. Vì vậy cần cân nhắc và tìm hiểu thật kỹ trước khi thực hiện thao tác tự gửi biểu mẫu đăng ký sử dụng Content ID từ Youtube.

Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền bài hát trên Youtube nhanh chóng

Trình tự đăng ký bản quyền bài hát trên YouTube

Đối với việc đăng ký theo dạng Content ID, người dùng YouTube sẽ truy cập vào YouTube Studio với tài khoản cá nhân riêng.

Đăng ký theo dạng Content ID của Youtube thì khi điền đầy đủ các thông tin theo mẫu, chỉ cần thao tác nhấn “Gửi” để yêu cầu được xét duyệt.

Lưu ý: Để được xét duyệt và thông qua việc đăng ký nội dung video qua hệ thống Content ID của Youtube, kênh Youtube có chứa video cần đăng ký phải có ít nhất là 10 video và có số người đăng ký nhất định. Về thời gian xét duyệt, thủ tục xét duyệt sẽ được tiến hành theo chính sách của Youtube

Nếu được Youtube xét duyệt thì ngay thì bên cạnh tên kênh của kênh sẽ có dấu tích kèm theo dòng mô tả (Đã xác minh). Khi đó, các video khác đăng tải nếu sử dụng hình ảnh hoặc âm thanh không được cho phép thì sẽ bị Youtube gỡ bỏ ngay lập tức.

Mời bạn xem thêm:

Trên đây là bài viết “Cách đăng ký bản quyền bài hát trên Youtube” của chúng tôi. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn. Mọi vướng mắc xin vui lòng liên hệ tới website vietnamcopyright.com.vn để được tư vấn, hỗ trợ 24/7.

Chương trình máy tính được bảo hộ sở hữu trí tuệ dưới hình thức nào?

Sự phát triển của thị trường công nghệ thông tin và dịch vụ công nghệ thông tin hiện nay so với các năm đổ về trước là một tiến triển vượt bậc. Điều này phải kể đến từ sau Covid 19, nhu cầu mua sắm online hay các dịch vụ lao động, giải trí, thương mại từ xa được phổ biến hơn cả. Chương trình máy tính là một tài sản sở hữu trí tuệ. Vậy, Chương trình máy tính được bảo hộ sở hữu trí tuệ dưới hình thức nào? các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của VCD.

1. Chương trình máy tính là gì?

Chương trình máy tính là một tập hợp các hướng dẫn cho việc thực hiện nhiệm vụ của một máy tính. Một máy tính đòi hỏi các chương trình phải hoạt động và thường thực hiện các lệnh chương trình ở bộ phận xử lý trung tâm. Khi người dùng chạy các chương trình, các tập tin được đọc bởi máy tính và các bộ xử lý đọc dữ liệu trong tập tin như là một danh sách các hướng dẫn. Sau đó, các máy tính làm những gì chương trình cho phép nó làm. Một chương trình máy tính được viết bằng một ngôn ngữ lập trình, chẳng hạn như BASIC, C, Java. Một khi chương trình máy tính được viết, các lập trình viên sử dụng một trình biên dịch để biến chương trình máy tính đó thành một ngôn ngữ mà máy tính có thể hiểu được.

Hiệp định Trips – Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ nêu rõ tại Khoản 1 Điều 10 về hình thức bảo hộ đối với chương trình máy tính như sau: “Các chương trình máy tính, dù dưới dạng mã nguồn hay mã máy, đều phải được bảo hộ như tác phẩm văn học theo Công ước Berne (1971)”.

Dựa trên tinh thần trên, khoản 1 Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về chương trình máy tính như sau: “Chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng lệnh, mã, lược đồ hoặc dạng khác, khi gắn vào một phương tiện, thiết bị được vận hành bằng ngôn ngữ lập trình máy tính thì có khả năng làm cho máy tính hoặc thiết bị thực hiện được công việc hoặc đạt được kết quả cụ thể. Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy.”

2. Chương trình máy tính được bảo hộ sở hữu trí tuệ dưới hình thức nào?

2.1. Bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính

Theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ năm, chương trình máy tính là một trong các loại hình được bảo hộ quyền tác giả. Bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính là bảo hộ về hình thức thể hiện (giao diện, bối cảnh) và mã code chứ không bảo hộ ý tưởng của chương trình máy tính. Việc bảo hộ chương trình máy tính như bảo hộ tác phẩm văn học sẽ có cơ sở pháp lý vững chắc để xử lý hành vi sao chép của đơn vị khác.

Bên cạnh đó, do pháp luật về quyền tác giả không bảo hộ ý tưởng của chương trình máy tính nên tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả không thể ngăn cản người sử dụng chương trình máy tính hay các tổ chức, cá nhân khác tiến hành các phân tích ngược chương trình máy tính để giải mã tìm ra nguyên lý hoạt động, cấu trúc của chương trình máy tính nhằm mục đích phát triển. Người tiến hành phân tích ngược thành công sẽ là chủ sở hữu của chương trình máy tính mới. Việc này góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp phần mềm, có ý nghĩa lớn cho kinh tế – xã hội.

Theo quy định tại Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn và quyền tài sản của chủ sở hữu quyền tác giả đối với chương trình máy tính được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.

2.2. Bảo hộ sáng chế đối với chương trình máy tính

Theo Bộ luật quyền tác giả của Hoa Kỳ quy định bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính, nhưng thực tế chương trình máy tính hoàn toàn có thể được cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu phần mềm được liên kết với một cấu trúc vật lý.

Theo Khoản 2 Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ và tham chiếu quy chế thẩm định sáng chế cụ thể tại Điều 5.8.2.5 nêu rằng: “Mặc dù chương trình máy tính thuộc danh mục các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế nhưng nếu đối tượng yêu cầu bảo hộ có đặc tính kỹ thuật và thực sự là một giải pháp kỹ thuật, nhằm giải quyết một vấn đề kỹ thuật bằng một phương tiện kỹ thuật để tạo ra một hiệu quả kỹ thuật thì nó có thể được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế” (điểm a Khoản 2 Điều 102 Luật Sở hữu trí tuệ). Do đó, có thể hiểu rằng nếu chương trình máy tính thực sự là một giải pháp kỹ thuật, liên kết với một thiết bị kỹ thuật và được thể hiện mô tả được dưới dạng quy trình thì có thể được bảo hộ dưới dạng sáng chế.

Hiện nay, bên cạnh các quốc gia không bảo hộ chương trình máy tính dưới dạng sáng chế (Việt Nam, Anh, Pháp, EU) thì cũng có một số quốc gia không phủ định việc bảo hộ sáng chế liên quan đến chương trình máy tính trong các đạo luật của họ như Mỹ, Canada, Australia. Mặc dù trong Quy chế thẩm định sáng chế nêu về trường hợp ngoại lệ chương trình máy tính có thể được bảo hộ dưới dạng sáng chế nhưng dù sao chương trình máy tính đã bị loại trừ không cấp văn bằng bảo hộ sáng chế theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, vì vậy quyền tác giả là hình thức bảo hộ duy nhất và phù hợp nhất. Tại Ấn Độ cũng quy định về bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính, nhưng đạo luật bằng sáng chế của Ấn Độ cũng quy định có thể cấp patent cho chương trình máy tính khi nó được liên kết với một cấu trúc vật lý. Tương tự tại Trung Quốc, Luật quyền tác giả quy định bảo hộ phần mềm máy tính. Mặc dù pháp luật quốc tế và pháp luật một số quốc gia khác quy định bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính nhưng vẫn không loại trừ khả năng cấp bằng độc quyền sáng chế cho loại hình này.

3. Nhận xét về hai hình thức bảo hộ chương trình máy tính

Thứ nhất, việc bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính là tự động từ khi chương trình máy tính được sáng tạo ra mà không phải đăng ký hay phải trải qua bất kỳ một thủ tục nào. Ngược lại, việc đăng ký sáng chế chương trình máy tính cần phải nộp đơn đăng ký, trải qua giai đoạn xét nghiệm đơn (về hình thức và nội dung) và phải nộp phí đăng ký đơn cũng như lệ phí duy trì hiệu lực văn bằng hàng năm. Ngoài ra, việc bảo hộ sáng chế chương trình máy tính phải được công khai và bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận những thông tin này. Trong đơn đăng ký sáng chế, chủ sở hữu phải có bản mô tả sáng chế trong đó “bộc lộ đầy đủ và rõ ràng bản chất của sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó”. Điều này có thể tiềm ẩn nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh khai thác.

Thứ hai, thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính dài hơn so với bảo hộ sáng chế (20 năm). Tuy nhiên, cũng có quan điểm cho rằng dù bảo hộ quyền tác giả hay bảo hộ sáng chế đối với chương trình máy tính thì thời hạn bảo hộ đều là quá dài đối với vòng đời của một chương trình máy tính. Ví dụ như phần mềm Windows liên tục được Microsoft cập nhật ra mắt các phiên bản mới, nâng cấp so với phiên bản cũ (Windows 1.0 năm 1985, Windows 2.0 năm 1987, Windows 3.0 năm 1990… ).

Trên đây là bài viết: “Chương trình máy tính được bảo hộ sở hữu trí tuệ dưới hình thức nào?”. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn.

Sử dụng hình ảnh nghệ sĩ không xin phép và vấn đề bản quyền

Việc sử dụng hình ảnh của nghệ sĩ, influencers, KOL hay KOC để quảng cáo cho doanh nghiệp, sản phẩm, concert… luôn là một chiến lược marketing hiệu quả, giúp thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Chẳng hạn, cách đây vài năm, khi bài hát “Lạc Trôi” được ra mắt, sức ảnh hưởng của Sơn Tùng M-TP đã giúp thương hiệu giày dép quốc dân Biti’s lội ngược dòng và thành công trở lại khi tại thời điểm đó, dòng giày Biti’s Hunter gần như sold out ở mọi nơi. Tuy nhiên, hiện nay không khó để thấy hình ảnh của nghệ sĩ hay người nổi tiếng nói chung hiện diện ở mọi nơi. Vậy, bao nhiêu trong số các cửa hàng đó thật sự được quyền sử dụng hình ảnh cá nhân để quảng cáo?

1. Quy định pháp luật về hình ảnh cá nhân

Trong quy định pháp luật Việt Nam hiện nay, không có khái niệm “bản quyền hình ảnh cá nhân”. Thay vào đó, khái niệm “bản quyền” hay theo đúng thuật ngữ pháp lý là “quyền tác giả” là một phạm trù thuộc quyền sở hữu trí tuệ được định nghĩa tại Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”. Và “tác phẩm” ở đây cũng được định nghĩa là “sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào”.

    Còn đối với hình ảnh của một cá nhân, thuật ngữ pháp lý chính xác phải là quyền của cá nhân đối với hình ảnh. Khoản 1 Điều 32 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền của cá nhân đối với hình ảnh, theo đó:

    • Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.
    • Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    Bên cạnh việc sử dụng hình ảnh của người nổi tiếng để quảng cáo cho nhãn hàng, các sản phẩm quảng cáo có liên quan đến việc sử dụng hình ảnh cá nhân thường được thực hiên thông qua các hình thức là: ảnh chup, phim quảng cáo,… Các sản phẩm này cũng đồng thời là bản ghi âm, ghi hình, tác phẩm nhiếp ảnh hay tác phẩm mỹ thuật ứng dụng….  những đối tượng được bảo hộ đối với quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả theo quy định của luật sở hữu trí tuệ.

    Theo luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, quy định chủ sở hữu đối với các bản ghi âm, ghi hình, tác phẩm nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng để quảng cáo nêu trên có thể là những người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm, hoặc các tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính để sáng tạo hoặc những tổ chức, cá nhân khác được chuyển giao quyền. Tổ chức, cá nhân khác khi khai thác, sử dụng các tác phẩm nêu trên, tùy vào từng đối tượng mà sẽ phải xin phép và trả thù lao (đối với tác phẩm nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng) hoặc không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao theo thoả thuận cho chủ sở hữu/ tác giả (đối với bản ghi âm, ghi hình đã được công bố).

    2. Một số vấn đề liên quan đến quyền hình ảnh cá nhân

    • Hình ảnh của người nổi tiếng dễ dàng lấy được trên các phương tiện truyền thông, vậy những hình ảnh này có thoải mái sử dụng được không?

    Pháp luật hiện hành bảo vệ quyền hình ảnh của cá nhân nói chung và người nổi tiếng nói riêng. Vì vậy, việc sử dụng hình ảnh cá nhân cho mục đích thương mại mà không có sự đồng ý của cá nhân có hình ảnh là hành vi vi phạm pháp luật (trừ một số trường hợp nhất định).

    Việc sử dụng hình ảnh người nổi tiếng để quảng bá cho thương hiệu hoặc sản phẩm của mình mà chưa được sự đồng ý của người có thể bị xử phạt hành chính từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng theo quy định khoản 3 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ – CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo ban hành việc xử lý vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo. Hoặc có thể bị người có hình ảnh yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

    • Trường hợp các nhãn hàng, thương hiệu sử dụng hình ảnh của người nổi tiếng được đăng công khai trên báo chí hoặc các trang tin thì có vi phạm bản quyền không?

    Trước khi xác định hành vi này có vi phạm bản quyền không thì cần xét xem việc các trang tin, trang báo đó đã có thỏa thuận về việc mua bản quyền hình ảnh của người nổi tiếng đó hay chưa. Nếu đã có thỏa thuận về bản quyền thì lúc các trang tin hay trang báo nêu đã có quyền tài sản đối với nhũng hình ảnh nêu trên.

    Do đó, nếu có bất kì cá nhân tổ chức nào sử dụng hình ảnh đó nhằm mục đích thương mại mà chưa được sự cho phép của trang tin hay trang báo đó thì đó là hành vi vi phạm pháp luật. Các trang tin hay trang báo có quyền yêu cầu các cá nhân, tổ chức xâm phạm dừng ngay việc sử dụng hình ảnh trái pháp luật, buộc các cá nhân tổ chức phải bồi thường thiệt  hại nếu có.

    Nếu trong trường hợp các trang tin hay trang báo chưa có thỏa thuận về bản quyền hình ảnh của người có ảnh thì các cá nhân, tổ chức nếu được sự đồng ý của người có hình ảnh thì vẫn có quyền sử dụng hình ảnh mà không cần có trách nhiệm với các trang tin hay trang báo nêu trên.

    3. Kết luận

    Trên thực tế, tại Việt Nam, những người nổi tiếng thường giữ thái độ dĩ hòa vi quý khi bị tùy tiện sử dụng hình ảnh khi những hoạt động này không ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của họ, vì vậy có rất ít trường hợp xử phạt liên quan đến việc xâm phạm hình ảnh cá nhân. Tuy nhiên, với sự phát triển của truyền thông xã hội, việc lợi dụng hình ảnh của người nổi tiếng trở đang mang lại nhiều lợi ích kinh tế hơn bao giờ hết.

    Trong trường hợp hình ảnh cá nhân bị sử dụng một cách không hợp lý, người nổi tiếng có thể bị thiệt hại về danh tiếng, giảm doanh thu cấp phép bản quyền, đặc biệt là khi hình ảnh của những cá nhân đó bị gắn với những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn hoặc không phù hợp.

    Hình ảnh cá nhân là nội dung quyền nhân thân gắn với cá nhân, nó cũng được coi là một trong những thông tin cá nhân của một người. Do đó, bất cứ hành vi nào sử dụng, phát tán hình ảnh cá nhân của người khác đều phải được cân nhắc hết sức cẩn trọng để tránh xâm phạm đến quyền nhân thân của người khác và phải chịu những chế tài xử phạt của pháp luật.

    Trên đây là bài viết: “Sử dụng hình ảnh nghệ sĩ không xin phép và vấn đề bản quyền”. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn.